| Thông điệp: |
| MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ. »»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»» Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ. Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^. hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau. Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn ! nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL forum: http://ykhoadl.tk Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com SĐT : - 0979464642 Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!! |
| ViÊm KhỚp DẠng ThẤp ( ChỨng TÝ ) | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Jan 5 2017, 10:16 PM (8 Views) | |
huutuanbmt
|
Jan 5 2017, 10:16 PM Post #1 |
|
- VKDT CHƯA CÓ BIẾN CHỨNG TEO CƠ, DÍNH KHỚP 1. THỂ PHONG THẤP NHIỆT TÝ (VKDT có đợt tiến triển cấp) Chứng trạng: Các khớp sưng, nóng, đỏ, đau(đối xứng), cự án ngày nhẹ, đêm nặng, co duỗi cử động khó khăn, sốt ra mồ hôi, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt sác Biện chứng luận trị: Phong hàn thấp xâm nhập khớp xương người bệnh dương thịnh nhiệt náu bên trong, hoặc người bị bệnh phong thấp hàn tý lâu ngày tà ko giải hoá nhiệt trở thành nhiệt tý Pháp: Khu phong thanh nhiệt trừ thấp thông kinh lạc Phương thuốc: Bài 1 (Thể nặng) BẠCH HỔ QUẾ CHI THANG GIA GIẢM Thạch cao 40g, Tri mẫu 12g, Quế chi 6g, Hoàng bá 12g, Thương truật 8g, Tang chi 12g, Ngạnh mễ 12g, Kim ngân 20g, Phòng kỷ 12g Nếu có hồng ban nút hoặc khớp sưng đỏ nhiều gia Đan bì 12g, xích thược 8g, Sinh địa 20g Phân tích bài thuốc: Thạch cao, tri mẫu thanh nhiệt lương huyết Tang chi, phòng kỷ, thương truật trừ phong thấp Hoàng bá thanh nhiệt táo thấp Kim ngân hoa thanh nhiệt giải độc Ngạnh mễ kiện tỳ trừ thấp. Gia Đan bì , xích thược, sinh địa để tăng cường thanh nhiệt lương huyết, hoạt huyết. Quế chi ôn kinh tán hàn Bài 2 (Thể vừa và nhẹ): QUẾ CHI THƯỢC DƯỢC TRI MẪU THANG GIA GIẢM Quế chi 8g, Bạch truật 12g, Bạch thược 12g, Cam thảo 6g, Ma hoàng 8g, Tri mẫu 12g, Phòng phong 12g, Kim ngân hoa 16g, Liên kiều 12g Phân tích bài thuốc: Quế chi, ma hoàng ôn kinh tán hàn. Bạch thược dưỡng huyết. Tri mẫu thanh nhiệt lương huyết Bạch truật kiện tỳ trừ thấp Phòng phong phát tán phong thấp. Kim ngân hoa, liên kiều thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm. Cam thảo điều hoà các vị thuốc Trường hợp Thấp nhiệt thương âm : nếu các khớp sưng đau kéo dài, sốt nhẹ, nhiều mồ hôi, miệng không khô, chất lưỡi đỏ, mạch tế sác do Pháp: bổ âm thanh nhiệt, khu phong trừ thấp Phương dược: Dùng 2 bài trên bỏ Quế chi thêm thuốc dưỡng âm, thanh nhiệt (Sinh địa, Huyền sâm, Địa cốt bì, Sa sâm, Miết giáp) Phương huyệt: Huyệt tại chỗ: Quanh các khớp đau và vùng lân cận Huyệt toàn thân: Hợp cốc, phong môn, Túc tam lý. Huyết hải, Đại chuỳ 2. THỂ PHONG THẤP HÀN TÝ Chứng trạng: Tứ chi các khớp đau rõ, ít sưng, cử động đau tăng, sợ gió, sợ lạnh, chườm nóng dễ chịu, đau có khi di chuyển, có khi cố định, cảm giác nặng nề tay chân, rêu lưỡi trắng nhớt, chất lưỡi ít thay đổi, mạch huyền khẩn hoặc phù hoãn Biện chứng luận trị: Nhân lúc tấu lý sơ hở, phong, hàn, thấp (hàn là chính) thừa cơ xâm nhập vào khớp xương, làm khí huyết bị ngưng trệ ko thông (bất thông gây thống) tức gây đau Pháp điều trị: Khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc Nếu phong thắng gọi là Hành tý → Lấy khu phong làm chính Nếu hàn thắng gọi là thống tý → Lấy tán hàn làm chính Nếu Thấp thắng gọi là trước tý → Lấy trừ thấp làm chính Phương điều trị: a. Phong thắng – hành tý : PHÒNG PHONG THANG GIA GIẢM Phòng phong 12, Khương hoạt 12, tần giao 8, quế chi 8, Phục linh 8, Bạch thược 12, Đương quy 12, Cam thảo 6, Ma hoàng 8 Phân tích bài thuốc: Phòng phong, khương hoạt, tần giao: khu phong, trừ thấp. Quế chi, ma hoàng: phát tán phong hàn. Phục linh tác dụng thẩm thấp; Bạch thược bổ huyết; Đương quy bổ huyết, hành huyết. Cam thảo điều hoà các vị thuốc. Có thể gia thêm Trần bì, Xuyên khung để tăng cường hành khí giúp thông kinh hoạt lạc mạnh hơn Phương huyệt: Tại chỗ huyệt quanh khớp đau và vùng lân cận Toàn thân: Hợp cốc, phong môn, phong trì, huyết hải, cách du b. Hàn thắng - thống tý: Ô ĐẦU THANG GIA GIẢM Phụ tử 8, Ma hoàng 8, Bạch thược 8, Hoàng kỳ 8, Phục linh 8, Cam thảo 6 Phân tích bài thuốc: Phụ tử chế ôn kinh trợ dương, Ma hoàng phát tán phong hàn, Hoàng kỳ bổ trung ích khí, thông dương, có biểu thêm phục linh kiện tỳ, trừ thấp. Bạch thược dưỡng huyết có thể thêm Trần bì, xuyên khung để tăng cường hành khí Cam thảo giúp điều hoà các vị thuốc Phương huyệt: Tại chỗ ôn châm, cứu các huyệt tại khớp đau và lân cận Toàn thân: cứu quan nguyên, khí hải, túc tam lý c. Thấp tý – Trước tý : Ý DĨ NHÂN THANG GIA GIẢM Ý dĩ 16, Thương truật 12, Ma hoàng 8, Quế chi 8, Khương hoạt 8, Độc hoạt 8, Phòng phong 8, Ô dược 8, Hoàng kỳ 12, Cam thảo 6, Đẳng sâm 12, Xuyên khung 8, Ngưu tất 8 Phân tích bài thuốc: Ý dĩ, thương truật trừ thấp. Quế chi, Ma hoàng phát tán phong hàn Khương hoạt, độc hoạt, phòng phong khu phong, trừ thấp, tán hàn. Ô dược hành khí, xuyên khung, ngưu tất hành khí hoạt huyết. Đẳng sâm kiện tỳ bổ khí. Hoàng kỳ bổ trung ích khí, thông dương, cố biểu Cam thảo điều hoà các vị thuốc Phương huyệt: Tại chỗ: châm các huyệt tại khớp đau và vùng lân cận Toàn thân: Túc tam lý, Tỳ du, huyết hải B - VKDT KÉO DÀI ĐÃ BIẾN DẠNG TEO CƠ DÍNH CỨNG KHỚP 1. Chứng trạng: bên cạnh các triệu chứng của thể phong thấp hàn tý (các khớp sưng nóng, đỏ đau, cự án ngày nhẹ, đêm nặng, co duỗi cử động khó khăng, sốt, ra mồ hôi, sợ gió, rêu lưỡi vàng mỏng, chất lưỡi đỏ, nước tiểu vàng, mạch hoạt sác) hay phong thấp nhiệt tý (Tứ chi các khớp đau rõ, ít sưng, cử độngđau tăng, sợ gió, sợ lạnh, chườm nóng dễ chịu, đau có khi di chuyển, có khi cố định, cảm giác nặng nề tay chân rêu lưỡi trắng nhớt, chất lưỡi ít thay đổi, mạch huyền khẩn hoặc phù hoãn) còn có biểu hiện: các khớp có bị teo cơ, biến dạng và dính ở các mức độ khác nhau kèm thêm các triệu chứng của can thận, khí huyết hư 2. Biện chứng luận trị: Phong, hàn, thấp xâm nhập vào khớp xương người bệnh lâu ngày tà không giải làm tổn thương tạng phủ, phong hại can, hàn hại thận, thấp khốn tỳ, tỳ hư sinh huyết kém nên huyết hư, huyết hư dẫn đến khí hư 3. Điều trị: Pháp: Vừa bổ chính (bổ can, thận, khí, huyết). Vừa khu tà (khu phong, thanh nhiệt, tán hàn, trừ thấp) . Gia trừ đàm (nếu còn sưng đau các khớp) Phương dược: dùng 1 trong các bài thuốc trên (tuỳ thể bệnh) kết hợp bổ can thận, bổ khí huyết, gia trừ đàm Nam tinh chế 8, Bạch giới tử sao 8, Cương tàm 12, đào nhân 8, Hồng hoa 8, Xuyên sơn giáp 8 4. Không dùng thuốc (quan trọng): Xoa bóp vận động (kết hợp cả thầy thuốc +bệnh nhân) các khớp từ từ thường xuyên theo các tư thế, động tác cơ năng dần dần tới khi hồi phục hoàn toàn các động tác cơ năng Châm cứu: Tại chỗ các huyệt tại khớp đau và lân cận. Toàn thân: can du, thận du, túc tam lý, tam âm giao (bổ) C - PHÒNG BỆNH TÁI PHÁT Pháp: bổ can thận, lương huyết. khu phong, trừ thấp Phương: ĐỘC HOẠT KÝ SINH THANG GIA GIẢM Phụ tử chế 8, Độc hoạt 9, phòng phong 6, tang ký sinh 6, tế tân 6, tần giao 6, xuyên khung 6, đương quy 6, thục địa 6, bạch thược 6, quế tâm 6, cam thảo, 6 ngưu tất 6, đỗ trọng 6, đẳng sâm 6, Phục linh 6 Xoa bóp luyện tập thường xuyên, ăn uống bồi dường để chính khí cơ thể được nâng lên, và cơ thể thích ứng dần với mọi hoàn cảnh thời tiết |
|
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic » |


huutuanbmt


7:31 AM Jul 11