| Thông điệp: |
| MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ. »»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»» Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ. Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^. hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau. Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn ! nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL forum: http://ykhoadl.tk Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com SĐT : - 0979464642 Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!! |
| Viêm Bàng Quang ( Nhiệt Lâm ) | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Jan 5 2017, 10:17 PM (8 Views) | |
huutuanbmt
|
Jan 5 2017, 10:17 PM Post #1 |
|
hiễm trùng tiểu thường được phân làm 2 loại: Nhiễm trùng tiểu dưới gồm bàng quang - niệu đạo - tiền liệt tuyến. Nhiễm trùng tiểu trên gồm viêm đài bể thận - abcès thận và quanh thận. Hai loại trên có thể xảy ra cùng lúc hoặc độc lập, có thể có triệu chứng hoặc không, trong đó nhiễm trùng ở bàng quang và niệu đạo là nhiễm trùng nông (niêm mạc), còn nhiễm trùng ở đài bể thận và tiền liệt tuyến là nhiễm trùng mô. [IMG] Viêm bàng quang là một bệnh thuộc phạm vi chứng Lâm của YHCT thuộc loại ‘Nhiệt Lâm’. Thường xẩy ra ở nữ giới nhiều hơn nam. Một số sách cũng xếp loại ‘Tiểu Phúc Thống’ vào chứng này. Nguyên nhân do Do ngoại nhân (thấp nhiệt) xâm nhập vào cơ thể gây ra bệnh. Do nội thương (âm hư hoặc thấp nhiệt, huyết nhiệt tiếp tục tồn tại: gây ra bệnh mạn tính. A. Viêm bàng quang cấp tính Do thấp nhiệt từ bên ngoài xâm nhập tích tụ ở hạ tiêu gây bệnh - Triệu chứng: đái dắt, đái buốt, đau tức vùng hạ vị, đái ra máu, sốt, lưỡi vàng, táo bón, mạch huyền sác. - Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp. - Bài thuốc: ĐẠO XÍCH TÁN Sinh địa 12g : Thanh nhiệt lương huyết Mộc thông 12g, Đăng tâm 6g : Lợi thủy thông lâm Hoàng cầm 12g, Trúc diệp 16g, Hoàng cầm 12g: Thanh nhiệt lợi thấp, tả hỏa Nếu tiểu tiện ra máu, thêm Chi tử sao đen 12g, Rễ cỏ tranh 12g Nếu đau tức trướng, co thắt vùng bàng quang, hạ vị thêm Ô dược 8g, Khổ luyện tử 8g - Châm tả: các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Thận du, Khúc cốt, Tam âm giao, Thái khê B. Viêm bàng quang mạn tính Do âm hư, thận hư, kết hợp với thấp nhiệt (hư thực lẫn lộn, hư nhiệt) - Triệu chứng: Đau mỏi lưng, người mệt, chóng mặt, ù tai, tiểu tiện nhiều lần, nước tiểu vàng, rêu lưỡi mỏng hoặc hơi vàng, chất lưỡi đỏ, vùng hạ vị hơi tức, đái dắt, mạch tế sác. - Pháp: Dưỡng âm bổ thận, thanh nhiệt thấp ( tư âm thanh nhiệt trừ thấp ) - Bài thuốc: BÁT VỊ TRI BÁ GIA GIẢM Thục địa 16g : Tư âm dưỡng huyết Trạch tả 8g: Thanh tả thận hỏa Sơn thù 8g: Dưỡng can nhiết huyết Đan bì 8g: Thanh tả can hỏa Hoài sơn 8g: Kiện tỳ cố tinh Phục linh 8g: Thẩm thấp lợi niệu Tri mẫu 8g, Hoàng bá 12g: Thanh nhiệt lợi thủy Nếu dung tích bàng quang giãn, kèm thêm đái són, tiểu tiện nhiều lần, mệt mỏi, hoa mắt bỏ Tri,bá thêm các vị bổ khí: Đẳng sâm 16g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g Nếu lưng đau mỏi, lưng lạnh, chân tay lạnh, triệu chứng thiên về dương hư, bỏ Tri mẫu, Hoàng bá thêm các thuốc ôn thận trợ dương như Thỏ ty tử 12g, Ba kích 12g, Phụ tử chế 8g, Nhục quế 4g ( hoặc dùng bài thận khí hoàn, bài Tế sinh thận khí hoàn) - Châm cứu: Châm bổ các huỵêt Thận du, Bàng quang du, Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao. Nếu thiên về hư hàn thì cứu các huyệt Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Mệnh môn, Thận du, Tam âm giao Có thể căn cứ vào sự phân loại các bệnh cấp tính và mạn tính và cách chữa bệnh bàng quang mà ứng dụng để chữa các bệnh viêm nhiễm đường tiết niệu khác Các nghiên cứu của Trung quốc 1. Tam Kỳ Thông Quan Hoàn (Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1992 ): Hoàng kỳ 30g, Chỉ xác, Tri mẫu, Hoàng bá đều 6g, Phòng phong, Nhục quế đều 3g. Sắc uống ngày 1 thang. Tác dụng: Bổ trung, ích khí, táo thấp, thanh nhiệt. Trị bàng quang viêm. Gia giảm: Thấp nhiệt nhiều, dùng Hoàng bá, Tri mẫu làm chủ, thêm Lục Nhất Tán. Hàn thấp nhiều dùng Nhục quế làm chính, thêm Thận Trước Thang. Khí bị hư yếu quá dùng Hoàng kỳ làm chính, thêm Tứ Quân Tử Thang. Kết quả: Đã dùng bài này trị 61 ca, nam 19, nữ 42. Tuổi từ 15 – 71 (đa số là người lớn tuổi). Thời gian bệnh 3 ngày đến 5 năm. Kết quả: hoàn toàn khỏi 100%. Số lượng thuốc uống ít nhất là 3 thang, nhiều nhất là 15 thang, trung bình uống 9 thang 2. Thanh Lợi Niệu Bệnh Linh (Thiểm Tây Trung Y 1992 ): Hoàng kỳ 20 – 30g, Sinh địa 10-15g, Thạch vi 20g, Bạch mao căn 20-40g, Xích thược, Ích mẫu thảo đều 10g, Ngân hoa, Tiểu kế, Phục linh đều 10-20g. Sắc uống. 5 ngày là một liệu trình. Tác dụng: Kiện Tỳ, dục Thận, thanh nhiệt, lợi thấp, hóa ứ, thông lạc, khôi phục sự khí hóa của bàng quang. Trị nhiễm trùng đường tiểu, viêm bàng quang cấp. Gia giảm: Lúc nóng lúc lạnh thêm Bồ công anh 20g, Địa đinh, Liên kiều đều 10g. Lưng đau thêm Ngưu tất 10g, Đỗ trong 15g. Nước tiểu vàng, đỏ: tăng liều vị Tiểu kế. Mệt mỏi tăng Hoàng kỳ lên đến 60g. Kết quả: Đã trị 62 ca, nam 10, nữ 52. Tuổi từ 15-62. Thời gian bệnh 1 ngày đến 10 năm. Nhiễm trùng đường tiểu trên là 15 ca, nhiễm trùng đường tiểu dưới là 47 ca. Dùng bài thuốc này uống một liệu trình (5 ngày) đều khỏi các chứng là 55 ca, có chuyển biến tốt 7 ca. Tổng kết khỏi 100%. 3. Thanh Lợi Thấp Nhiệt Thang (Thượng Hải Trung Y Dược Tạp Chí 1984 ): Địa cẩm thảo, Thạch vi, Bán chi liên, Áp chích thảo đều 30g, Biển súc15g, Trạch tả, Hoàng bá đều 9g. Sắc uống (Cấp tính, uống ngày 2 thang). Tác dụng: thanh lợi thấp nhiệt, lợi niêu, thông lâm. Trị nhiễm trùng đường tiểu cấp và mạn tính. Kết quả: Trị 90 ca. Bàng quang viêm cấp tính 21 ca, trị khỏi 19. Bể thận viêm cấp 28 ca, khỏi 22. Bể thận viêm mạn 41 ca, khỏi 29. Tổng kết đạt 77,7%. 4. Ngân Bồ Tiêu Độc Ẩm gia vị (Thiên Gia Diệu Phương, quyển Thượng): Bồ công anh, Kim tiền thảo đều 30g, Kim ngân hoa 20g, Đan sâm 12g, Tiểu kế, Bạch mao căn, Phù bình đều 15g, Đại phúc bì 10g, Hương phụ 6g. Sắc, chia làm 4 lần uống. Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lợi thấp, thông lâm, hành khí hoạt huyết. Trị thấp nhiệt lưu chú ở hạ tiêu, uẩn kết ở bàng quang, bàng quang viêm cấp do thấp nhiệt. Kết quả: Đã dùng bài này làm bài thuốc cơ bản gia giảm để điều trị 54 trưiờng hợp nhiễm trùng đường tiểu, nói chung chỉ 2-4 thang là các chứng chuyển biến tốt, 5-9 thang thì nước tiểu chuyển sang âm tính. Trong số đó có 5 bệnh nhân nằm viện, nên có phối hợp dùng kháng sinh còn lại 49 ca đều trị ngoại trú bằng bài thuốc này, đều có kết quả tốt. Một số bài thuốc kinh nghiệm trong dân gian thường dùng Bài 1: Diếp cá tươi 60g (khô 20g), kim tiền thảo 30g, hạt mã đề 15g. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. 10 ngày 1 liệu trình. Bài 2: Râu ngô 100g, rau má, mã đề, ý dĩ, mỗi vị 50g, sài đất 40g. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày, uống liền 2 - 3 tuần lễ. Bài 3: Rễ đậu biếc 5g, rễ cỏ tranh 10g, rau diếp cá 5g, rau má 15g. Tất cả cho vào ấm đổ 700ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. Cần uống trong 3-5 ngày liền. Bài 4: Rễ ngọc lan hoa trắng 15g, râu ngô 20g, rau diếp cá 10g. Tất cả cho vào ấm đổ 400ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. Cần uống trong 7 ngày liền. Bài 5: Ngải cứu (cả rễ) 45g, mật ong 10g, cỏ seo gà 15g, rễ cỏ tranh 15g. Ngải cứu, rễ cỏ tranh, cỏ seo gà trộn đều cho vào nồi đổ nước vừa đủ đun sôi trong 15 - 20 phút, lấy nước thuốc hòa mật ong uống nóng. Ngày uống 1 thang chia 2 lần trước bữa ăn. Dùng 1 tuần liền. Bài 6: Râu mèo 40g, tỳ giải và rễ ý dĩ, mỗi vị 30g. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày. Uống 5 - 7 ngày. Bài 7: Sài đất tươi 30g, bồ công anh 20g, mã đề 20g, cam thảo đất 16g. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày, 7 ngày 1 liệu trình. Bài 8: Biển súc 15g, mã đề 10g, hoạt thạch 8g, mộc thông 6g. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày, 5 ngày 1 liệu trình. Bài 9: Liên kiều 15g, cho vào ấm đổ 3 bát nước nước sắc còn 1 bát, chia 2 lần uống trong ngày hoặc tán thành bột uống hằng ngày. Bài 10: Rau má 10g, bồ công anh 20g, mã đề 16g, thài lài tía, chi tử, râu ngô, mộc thông, cam thảo dây, mỗi vị 12g. Tất cả cho vào ấm đổ 700ml nước sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trong ngày, 5 ngày 1 liệu trình. Bài 11: Râu ngô 15g, rễ cỏ tranh 10g, rau má 10g, hoa súng 15g, diếp cá 10g. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia 2 lần uống trong ngày, 5 ngày 1 liệu trình. |
|
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic » |


huutuanbmt


7:31 AM Jul 11