| Thông điệp: |
| MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ. »»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»» Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ. Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^. hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau. Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn ! nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL forum: http://ykhoadl.tk Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com SĐT : - 0979464642 Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!! |
| Suy Nhược Thần Kinh ( Hư Lao ) | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Jan 5 2017, 10:19 PM (8 Views) | |
huutuanbmt
|
Jan 5 2017, 10:19 PM Post #1 |
|
SUY NHƯỢC THẦN KINH Suy nhược thần kinh (neurasthenia) được định nghĩa là tình trạng rối loạn chức năng của vỏ não và một số trung khu dưới vỏ do tế bào não làm việc quá căng thẳng, sinh ra quá tải và suy nhược làm ảnh hưởng đến quá trình phục hồi và nghỉ ngơi của cơ thể. Bệnh suy nhược thần kinh là một bệnh không ít gặp trong xã hội hiện đại, xuất hiện do chấn thương tâm lý kéo dài. Người bệnh hay than phiền về tính dễ bị kích thích, chóng mệt mỏi, đau đầu âm ỉ, rối loạn giấc ngủ, khó tập trung tư tưởng, mất thích thú, thường biểu hiện trầm cảm, lo âu hoặc sợ hãi. upload_2016-5-10_16-51-22.png Theo YHCT Suy nhược thần kinh có bệnh danh tuỳ vào triệu chứng nổi bật Thất miên (mất ngủ), Đầu thống (đau đầu), Kiện vong (giảm trí nhớ), … Từ cổ xưa, y học phương Đông đã biết được tác động xấu của những cảm xúc thái quá đối với sức khỏe con người. Chẳng hạn “Khủng thương Thận”, “Nộ thương Can”, “Ưu thương Phế”… Tuy nhiên bất cứ một cảm xúc âm tính nào tác động lâu dài đều ảnh hưởng đến Can khí khiến Can khí uất là đầu mối của nhiều chứng bệnh nội thương. Bàn về phép trị bệnh, Hải Thượng Lãn Ông có viết “mọi chứng bệnh đều kèm chứng uất, vậy chữa bệnh phải kèm chữa uất”. Nguyên nhân - Cơ chế bệnh sinh Tâm Can khí uất kết: Do sang chấn tinh thần Tâm Can Thận âm hư: Cơ địa thần kinh yếu (tiên thiên bất túc) dẫn đến rối loạn công năng (tinh, khí, thần) các tạng phủ, đặc biệt Tâm, Can, Tỳ, Thận Tâm Tỳ hư: Ức chế thần kinh giảm kèm theo suy nhược nhiều, ăn kém Thận âm thận dương lưỡng hư: Ức chế và hưng phấn thần kinh đều giảm 1. Tâm Can khí uất kết Triệu chứng: Tinh thần uất ức hay phiền muộn, ngực sườn đầy tức, hay thở dài, bụng trướng, đầy hơi, ăn kém, rêu lưỡi trắng, Mạch huyền Biện chứng : Do tình trí uất làm ảnh hưởng đến chức năng điều đạt của Can khí, Can kém sơ tiết → Can khí uất kết gây ra ngực sườn đầy tức Can mộc sinh Tâm hoả → ảnh hưởng Tâm gây thở dài, phiền muộn Can mộc khắc Tỳ thổ → tổn thương Tỳ gây bụng trướng đầy hơi, ăn kém, rêu lưỡi trắng Mạch huyền là mạch của Can Pháp: Sơ can lý khí, an thần, kiện tỳ Phương dược: Tiêu giao thang gia giảm Sài hồ sơ can giải uất bĩ mãn Bạch thược dưỡng huyết nhu can Hoàng cầm thanh can tiết nhiệt. Bạch trụât, Phục linh kiện tỳ thắng thấp giúp vận hoá linh hoạt Thanh bì, Uất kim, Hương phụ, Chỉ xác → hành khí giải uất Cam thảo → ích khí hoà trung Bạc hà → giúp Sài hồ tách nhiệt do can uất gây ra để làm tan can uất Táo nhân dưỡng tâm an thần Đại táo → bổ huyết, giảm đau Châm cứu: Phương huyệt gia giảm tuỳ chứng Công thức chung: châm Thái xung, Hành gian, Khí hải, Đản trung, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao. - Đau đầu thêm Bách hội, Thái dương, Phong trì, Ấn đường, … - Đàm hỏa (uất) thêm Túc lâm khấp, Đởm du 2. Tâm Can Thận âm hư Triệu chứng Âm hư hoả vượng hưng phấn tăng: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, ù tai, hay quên, hồi hộp hay xúc động vui buồn thất thường, ngủ ít hay mê, miệng khô, họng khô, có cơn bừng nóng, bốc hoả, táo bón, nước tiểu đỏ, mạch huyền tế sác Tâm can thận âm hư ức chế giảm: Đau lưng, ù tai, di tinh, miệng ít khô, ngủ ít, hồi hộp, nhức đầu, tiểu tiện ít, đại tiện táo, mạch tế (ko nhanh). Nặng về Triệu chứng của thận âm, can huyết, tâm âm hư, ít có Triệu chứng về dương xung Biện chứng Do tiên thiên bất túc dẫn đến rối loạn công năng các tạng phủ Do thận âm yếu và thiếu, tâm can hỏa vượng nên buồn bực khó ngủ, lòng bàn chân bàn tay nóng, ù tai, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu tượng của âm hư nội nhiệt Pháp: Âm hư hoả vượng → Tư âm giáng hoả, bình can tiềm dương, an thần Tâm can thận âm hư → Bổ thận âm, bổ can huyết, an thần, cố tinh Phương dược: Âm hư hoả vượng: Kỷ cúc địa hoàng thang gia giảm - Lục vị → Tư bổ Can Thận âm - Kỷ tử → bổ âm, bổ huyết - Cúc hoa thanh can minh mục Tâm can thận âm hư: Lục vị quy thược gia giảm - Lục vị → Tư bổ Can Thận âm - Đương quy → bổ âm, bổ huyết - Bạch thược → liễm can huyết Châm cứu: Bổ Thận du,Thái khê, T. âm giao, Thái xung, Nội quan, Thần môn Đau đầu gia thêm các huyệt tại chỗ ( Suất cốc, Bách hội, …) 3. Tâm Tỳ hư (Khí huyết hư) Triệu chứng: Ngủ ít, dễ hoảng sợ, ăn kém, sụt cân, ng mỏi mệt, mắt thâm quầng, hồi hộp, hơi nhức đầu, rêu lưỡi trắng, mạch nhu tế hoãn Biện chứng Do ăn uống ko điều độ, đói no thất thường làm tổn hại khí của Tỳ Vị → ko sinh hoá được chất tinh vi, ko sinh trưởng được khí huyết Cội nguồn khí huyết bất túc → lục phủ ngũ tạng kém được nuôi dưỡng → toàn thân mệt mỏi, mạch nhu tế hoãn Huyết ko dưỡng được Tâm nên Tâm huyết hư → ngủ ít, dễ hoảng sợ, hay quên, hồi hộp, đau đầu Tỳ hư ko vận hoá → ăn kém, ăn ko ngon miệng, rêu lưỡi trắng Pháp: Dưỡng tâm kiện Tỳ Phương dược: Quy tỳ thang gia vị Đẳng sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Cam thảo → bổ khí kiện tỳ để sinh huyết Đương quy dưỡng tâm huyết Viễn chí thông tâm thận, định trí ninh tâm Long nhãn, Phục thần, Táo nhân → dưỡng tâm, an thần Mộc hương → lý khí ôn tỳ Phương huyệt: Bổ Tỳ du, Vị du, Túc tam lý, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao 4. Thận âm Thận dương lưỡng hư Triệu chứng : Sắc mặt trắng, tinh thần uỷ mị, lưng gối yếu mỏi, di tinh, liệt dương, lưng và chân tay lạnh, sợ lạnh, ngủ ít, tiểu tiện trong, tiểu nhiều lần, lưỡi nhạt, mạch tế vô lực Biện chứng: Bệnh ở thời kỳ cuối, khi chính khí hao tổn cùng cực. Nguyên khí ở Thận bất túc, âm tinh khuy tổn ko có khả năng sưởi ấm, nhu dưỡng tạng phủ kinh lạc mà gây ra các triệu chứng bệnh Pháp: Ôn bổ thận dương, bổ thận âm, an thần, cố tinh Phương dược: Thận khí hoàn gia giảm Lục vị → tư bổ thận âm Nhục quế, Phụ tử chế→ ôn bổ thận dương Táo nhân dưỡng tâm an thần Viễn chí thông tâm thận, ích trí ninh tâm Kim anh tử, Khiếm thực cố tinh sáp niệu Ba kích, Thỏ ty tử bổ thận dương Cứu hoặc ôn châm: Quan nguyên, Khí hải, Thận du, Mệnh môn, Tam âm giao Bổ Nội quan, Thần môn Chăm sóc – Phòng bệnh - Tâm lý trị liệu: động viên tính tích cực chủ quan của người bệnh bằng cách giải thích cơ chế gây bệnh để người bệnh hưởng ứng và hợp tác với các phương pháp trị liệu của thày thuốc - Củng cố kết quả điều trị bằng: Thuốc: Lục vị hoàn, Quy tỳ hoàn Không dùng thuốc: Xoa bóp, vận động, Khí công dưỡng sinh, Thể dục liệu pháp |
|
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic » |


huutuanbmt


7:31 AM Jul 11