| Thông điệp: |
| MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ. »»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»» Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ. Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^. hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau. Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn ! nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL forum: http://ykhoadl.tk Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com SĐT : - 0979464642 Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!! |
| Tai Biến Mạch Máu Não ( Trúng Phong ) | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Jan 5 2017, 10:20 PM (8 Views) | |
huutuanbmt
|
Jan 5 2017, 10:20 PM Post #1 |
|
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO ( TRÚNG PHONG ) Tai biến mạch máu não còn gọi là Đột quỵ não là một bệnh xảy ra khi việc cung cấp máu lên một phần bộ não bị bị gián đoạn hoặc suy giảm nghiêm trọng, làm mất oxy và dinh dưỡng của mô não. Trong vòng vài phút, các tế bào não bắt đầu chết. Tai biến mạch máu não có hai loại: nhồi máu não (do tắc mạch) hoặc chảy máu não (do vỡ mạch). Đông y đã có nhận thức sớm về bệnh này. Cách đây hơn 2000 năm, trong trước tác đông y như “Linh khu” đã ghi các chứng “Kích bộc” “Thiên khô” “Phong phì” có các triệu chứng ghi như: đột nhiên hôn bộc, một nửa người không cử động tự chủ. Và chứng “Đại quyết” trong sách Tố Vấn ghi về cơ chế bệnh là do khí huyết cùng thượng nghịch, và nói đến tiên lượng bệnh là “Khi hồi phục (phản phục) được là sống, còn không phản phục được là chết”. Sách “Kim quỹ yếu lược” của Trương Trọng Cảnh đời Hán mệnh danh là chứng “Trúng phong” và mô tả các triệu chứng của trúng phong như sau: bán thân bất toại, mồm méo, nói khó, nặng thì bất tỉnh nhân sự. Sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ khi bàn về chứng Tai biến mạch máu não chủ yếu phân ra nặng nhẹ, nông sâu để phân biệt. Trương Trọng Cảnh cho rằng: «Tà ở lạc thì da thịt bị tê, tà ở đường kinh thì nặng nề, tà vào phủ thì hôn mê bất tỉnh, tà vào tạng thì lưỡi cứng khó nói, sùi bọt mép» Sách đời Đường (701-704) và đời Tống (973-1093) nhận thức về nguyên nhân bệnh là do tích tuổi hư tổn. Y gia các thời đại sau bổ sung thêm nhiều luận thuyết về nguyên nhân như Lưu Hà Gian cho là do “hỏa”, Lý Đông Viên cho là “lý hư”, Chu Đan Khê cho là “đàm nhiệt”. Các học gia sau này như Trương Giới Tân (đời Minh) Diệp Thiên Sỹ (đời Thanh) đều cho rằng là do “nội thương” “tích tổn” mà thành chứ không phải do phong tà bên ngoài xâm nhập cơ thể. Về tạng phủ mắc bệnh, các học giả Đông y đều cho rằng sách “Nội kinh” nói: “Đại nộ tắc hình khí tuyệt mà huyết tràn lên trên”, và “huyết khí cùng thượng nghịch”, phía trên là chỉ não là một trong những phủ kỳ hằng, là bể của tủy, khí của não, là thông với thận. Ngoài mặt nhận thức bệnh biến là ở não, đông y cũng nhận thức bệnh có liên quan đến nhiều tạng phủ khác như Can, Thận, Tâm, Tỳ, Vị… Còn việc phân loại “trúng kinh lạc” và “trúng tạng phủ” cũng chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng nặng nhẹ mà phân loại: nhẹ là trúng kinh lạc, nặng là trúng tạng phủ. I - TRÚNG PHONG KINH LẠC (TBMMN không có hôn mê) 1. Âm hư Hoả vượng Thường gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp thể Can thận âm hư : Triệu chứng: Liệt cứng 1/2 người, liệt mặt , có thể thoáng mất ý thức , đau đầu, hoa mắt chóng mặt ù tai , hay cáu giận, tâm phiền, phiền táo , lưỡi khô đỏ, rêu ít , mạch huyền tế sác Biện chứng: Bệnh nhân chính khi hư, khí huyết không đầy đủ, mạch lạc trống rổng tấu lý hư hàn, can thận âm hư, thủy không dưỡng được mộc làm cho can phong nội động phong dương quấy nhiễu các khiếu, kết hợp với phong tà dẫn đàm thấp len lỏi kinh lạc làm khí trệ huyết ứ mà gây bệnh. Pháp: Tư âm tiềm dương, khứ phong thông lạc. Phương dược: Bình can tức phong thang gia giảm : Thiên ma 12g, Nam tinh 19g, Câu đằng 16g, Địa long 10g, Bạch tật lê 12g, Ngô công 12g, Bạch cương tằm 12g, Chỉ xác 12g, Hy thiêm 16g, Hồng hoa 12g Phân tích Thiên ma, Câu đằng : Bình can tiềm dương. Bạch tật lê, Hy thiêm : Khu phong, trừ thấp, hoạt huyết Nam tinh : Trừ đàm, giáng nghịch Địa long, Hồng hoa : Hoạt huyết hóa ứ thông lạc Ngô công, Cương tằm : Trừ phong, giải kinh Chỉ xác : Hành khí trục đàm 2. Phong Đàm Thường gặp ở những người tăng huyết áp thể Đàm thấp. Triệu chứng: Liệt cứng nửa người, liệt mặt, tay chân co quắp, lạnh, miệng cắn chặt, nhiều dớt dãi, mặt nhợt có thể có phù nhẹ. Lưỡi cử động khó khăn, rêu lưỡi trắng dày , mạch huyền hoạt. Nếu đàm hóa hỏa, thì mặt đỏ, chất lưỡi bẩn, rêu mỏng ướt, mạch huyền hoạt sác. Biện chứng: Do ăn uống thất thường làm tỳ bị tổn thương không vận hóa được thủy cốc gây đình trệ lâu ngày sinh ra đờm, đờm thấp ứ trệ lâu ngày hoá hoả, sinh ra phong, can phong nội động mà gây ra bệnh. Pháp: Hoá đàm trừ thấp, thông kinh lạc. Phương dược: Đạo đàm thang gia giảm Bán hạ chế 8g, Phục linh8g, Trần bì 6g, Cam thảo 6g, Đởm nam tinh 8g, Chỉ thực 8g, Toàn yết 4g, Cương tàm 8g Phân tích: Nhị trần thang: Táo thấp hóa đờm, lý khí hòa trung Nam tinh: Sưu phong khứ đờm Chỉ thực: Hạ khí giáng nghịch Toàn yết, Cương Tàm: Khu phong trấn kinh Gia giảm: Hoàng cầm: thanh nhiệt táo thấp. Tang ký sinh: trừ thấp. Trúc nhự: thanh hoá nhiệt đàm. Bạch trụât: kiện tỳ hoá thấp. Đào nhân: hoạt huyết thông lạc. II - TRÚNG PHONG TẠNG PHỦ ( TBMMN có hôn mê nên cấp cứu bằng YHHĐ ) 3. Chứng Bế Triệu chứng: Hôn mê, hay tay nắm chặt co quắp, hai hàm răng cắn chắt, liệt cứng , thở khò khè, mắt đỏ , người nóng, không mồ hôi, táo bón. Chất lưỡi vàng, rêu lưỡi vàng dày , mạch hoạt sác hữu lực. Biện chứng: Do nội phong được sinh ra trong cơ thể cùng với ngoại phong trực trúng vào lục phủ ngũ tạng làm bế tắc các khiếu, bế tắc kinh lạc mà gây ra bệnh. Pháp: Tức phong, thanh hoả, tiêu đàm, khai khiếu Phương dược: Linh dương giác Câu đằng ẩm gia giảm Linh dương giác 8g, Câu đằng 16g, Bán hạ 8g, Trúc nhự 8g, Nam tinh chế 8g, Xương bồ 6g, Uất kim 8g, Thiên trúc hoàng 8g, Hoàng liên 4g Phân tích: Linh dương giác, Câu đằng: thanh nhiệt lương can, tức phong chỉ kinh Trúc nhự, Thiên trúc hoàng: thanh nhiệt hóa đàm, Bán hạ, Nam tinh, Xương bồ: trừ đàm khai khiếu Hoàng liên: thanh nhiệt tả hỏa Gia giảm: Thở khò khè, đờm ứ đọng nhiều gia Bối mẫu 12g, Trúc lịch 16g. Táo bón gia Đại hoàng 4g. Miệng họng khô gia Thiên hoa phấn 12g, Sa sâm 12g. Châm: Nhân trung, Thừa tương, Liêm tuyền, Thập nhị tỉnh. 4. Chứng Thoát Triệu chứng: Liệt mềm, đại tiểu tiện ko tự chủ , mồ hôi nhiều, mặt trắng bệch , chân tay lạnh, lưỡi nhạt , mạch tế sác hoặc trầm tế muốn mất. Biện chứng: Tấu lý sơ hở, phong hàn nhân cơ hội xâm nhập vào làm triệt tiêu khí của các tạng phủ, làm dương khí thoát mà gây ra bệnh Pháp: Hồi âm, hồi dương, cứu thoát . Phương dược: Độc sâm thang Hoặc Sâm phụ thang. Hoặc Sinh mạch tán gia vị: Mạch môn 12g, Nhân sâm 8g, Ngũ vị tử 8g, Long cốt 12g, Mẫu lệ 12g, Phụ tử chế 8g Phân tích Nhân sâm: ích nguyên khí, bổ phế khí, sinh tân dịch Mẫu lệ, Long cốt: tư âm tiềm dương, trấn can tức phong Phụ tử chế: ôn trung tán hàn, hồi dương Mạch môn: dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận phế sinh tân Ngũ vị tử: liễm phế chỉ hãn, sinh tân chỉ khát Cứu: Quan nguyên, Khí hải, Nội quan, Bách hội, Hợp cốc, Tam âm giao III – HỒI PHỤC DI CHỨNG TBMMN [IMG] Pháp: Điều trị di chứng liệt nửa người , điều trị nguyên nhân gây bệnh Phương: - Điều trị tăng huyết áp : bài thuốc Thiên ma câu đằng ẩm , Lục vị gia giảm , Long đởm tả can thang , Bán hạ bạch truật thang hoặc Ôn đởm thang , Quy tỳ thang hoặc Bát trân thang. Gia giảm: các vị thuốc thông kinh hoạt lạc - Điều trị tăng Choslesterol máu, xơ vữa động mạch, … Châm các huyệt bên liệt, châm tả các kinh dương, bổ các kinh âm, thay đổi huyệt Mặt: Nhân trung, Thừa tương, Giáp xa , Địa thương, Nghinh hương, Ế phong, Quyền liêu, Phong trì, Toản trúc, Tình minh, Dương bạch, Ngư yêu, Ty trúc không, Đồng tử liêu, … Tay: Kiên ngung, Tý nhu, Khúc trì, Thủ tam lý, Ngoại quan, Nội quan, Dương trì, Hợp cốc, Lao cung, Khúc trạch, Thần môn, Bát tà, … Chân: Phục thỏ, Lương khâu, Túc tam lý, Dương lăng tuyền, Âm lăng tuyền, Huyền chung, Côn lôn, Thái khê, Giải khê, Túc lâm khấp, Thái xung, Hành gian, Tam âm giao, Trung đô, Huyết hải, … Lưng và mặt sau chân: Kiên tỉnh, Đại trữ, Thiên tông, Giáp tích, Can du, Thận du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Ân môn, Uỷ trung, Thừa sơn,.. Thuỷ châm: Vitamin nhóm B liều cao, Vitamin C nếu có nhiệt nhiều. Xoa bóp bấm huyệt: làm các động tác ở nửa người bên liệt, vận động các khớp chống cứng khớp (hướng dẫn người nhà xoa bóp thường xuyên). Chăm sóc: Thay đổi tư thế để chống loét. Hướng dẫn bệnh nhân tự tập luyện theo từng mức độ bài tập |
|
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic » |


huutuanbmt


7:31 AM Jul 11