| Thông điệp: |
| MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ. »»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»» Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ. Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^. hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau. Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn ! nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL forum: http://ykhoadl.tk Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com SĐT : - 0979464642 Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!! |
| Thoái Hóa Khớp ( Chứng Tý ) | |
|---|---|
| Tweet Topic Started: Jan 5 2017, 10:22 PM (8 Views) | |
huutuanbmt
|
Jan 5 2017, 10:22 PM Post #1 |
|
Thoái hóa khớp có biểu hiện lâm sàng bởi đau khớp và cột sống mạn tính, không có biểu hiện viêm. Tổn thương cơ bản của bệnh là tình trạng thoái hóa của sụn khớp và đĩa đệm, những thay đổi ở phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch. Nguyên nhân chính của bệnh là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải và kéo dài của sụn khớp. Theo Y học cổ truyền thì thoái hóa khớp nằm trong phạm trù chứng Tý và chứng Tích Bối thống. 1. Chứng Tý Ở khớp: đau mỏi các khớp, mưa lạnh ẩm thấp đau tăng hoặc dễ tái phát lại, đêm đau nhiều, vận động đi lại đau tăng lên, hoặc có khi đau dữ dội ở một khớp, chườm nóng thì đỡ. Toàn thân: có triệu chứng Can Thận hư như đau lưng, ù tai, tiểu tiện nhiều lần, lưng gối mỏi, mạch trầm tế, hoặc khí huyết hư. 2. Chứng Tích bối thống (Đau ở vùng lưng). Sống lưng là nơi đi qua của mạch Đốc và kinh Túc Thái dương. Kinh Túc Thái dương phân bố nông ở vùng lưng: Bối. Đốc mạch đi sâu trong cột sống: Tích. Gây bệnh ở 2 kinh này có thể do Phong Hàn Thấp cùng lẫn lộn xâm nhập gây bệnh, có thể do Hàn tà nhân khi Vệ khí yếu mà gây bệnh. Cả hai cùng chủ về dương khí, nhưng khi phát hiện bệnh thì bệnh ở Tích có biểu hiện là Lý chứng và bệnh ở Bối có biểu hiện là Biểu chứng. Tích thống ít có thực chứng và Bối thống ít có Hư chứng. Tích thống: Đau dọc vùng giữa sống lưng, không ưỡn thẳng người được, ngẫu nhiên ưỡn thẳng người được thì khó chịu mà cũng không duy trì tư thế thẳng lâu được. Cảm giác lạnh ở sống lưng. Tiểu tiện trong dài, đùi chân mềm yếu. Bối thống: Đau cả mảng lưng, cảm giác trì trệ khó chịu, có khi lan tỏa vùng sau gáy và bả vai. Như vậy tùy thuộc vào vị trí khớp bị bệnh mà sẽ có tên gọi thể bệnh tương ứng. Trên lâm sàng khi điều trị thoái hóa khớp thường gặp những thể bệnh sau I - THẬN KHÍ HƯ, VỆ NGOẠI BẤT CỐ * Triệu chứng: Cảm giác đau nhức các khớp xương, đặc biệt là vùng lưng gối, hạn chế vận động các khớp. Mệt mỏi, thở ngắn, sợ lạnh, chi lạnh, tiểu nhiều lần. Lưỡi bè to, rêu trắng mỏng, mạch trầm tế. * Biện chứng: Do tuổi cao, thận khí hư, vệ khí hư yếu. Vệ ngoại bất cố làm cho tà khí xâm nhập vào cơ thể gây bệnh. tà khí ứ lại ở cơ nhục, cân mạch làm khí huyết ko thông mà gây nên chứng tý. Vệ ngoại bất cố làm cho tà khí (phong, hàn, thấp, nhiệt) xâm nhập vào cơ thể, tà khí ứ lại ở cơ nhục, cân mạch, kinh lạc làm khí huyết không thông gây ra cảm giác đau nhức các khớp xương, đặc biệt là vùng lưng, gối, hạn chế vận động các khớp. Thận khí hư, dương khí của cơ thể giảm sút gây mệt mỏi, thở ngắn, mạch trầm tế. Thận khí hư, lực vận hành của khí kém nên không vận chuyển được ra ngoài cơ biểu, tứ chi để ôn ấm nuôi dưỡng huyết mạch nên bệnh nhân sợ lạnh, chi lạnh. Thận khí hư không khí hoá được bàng quang nên, tiểu tiện nhiều lần. Thận hư không khí hoá được thuỷ dịch, thuỷ thấp ứ đọng trong cơ thể ngấm ngầm ra lưỡi nên lưỡi bè to, rêu lưỡi trắng mỏng. * Pháp : Ích khí, dưỡng thận, khử tà, thông kinh lạc * Phương dược: Thận khí hoàn gia vị Thục địa 320g, hoài sơn 160g, sơn thù 160g, Đan bì 160, Trạch tả 120g, phục linh 120g, phụ tử chế 40g, quế chi 40g, Đỗ trọng 120g, Tục đoạn120g, Cẩu tích 120g, Cốt toái 120g Tán bột mịn làm hoàn, uống 12g - 16g/lần x 2 - 3 lần /ngày với nước ấm hoặc nước muối nhạt, hoặc làm thang sắc ngày 1 thang uống chia 2 lần. Gia giảm: Kiêm do phong hàn dùng thang sắc uống gia: Phòng phong 15g, kinh giới 10g, tế tân 8g, đan sâm 15g, đương quy 15g Kiêm do phong thấp dùng thang sắc gia: Phòng phong, tang ký, ké đầu ngựa, dây đau xương 15g, mộc qua 12g Kiêm do phong hàn thấp dùng thang sắc gia: Phòng phong 15g, độc hoạt 10g, khương hoạt 10g, ngũ gia bì 12g, đan sâm 15g, xuyên khung 12g, thương truật 10g. * Châm bổ: thận du, đại trường du, mệnh môn. Châm Tả các huyệt xung quanh khớp đau và các huyệt phong long, phong trì. Thời gian 15 - 30’/lần x 1 - 2 lần/ngày. Trường hợp thận dương hư kiêm phong hàn hoặc phong hàn thấp dùng ôn châm. Nhĩ châm: thận, thần môn, giao cảm. Thời gian 15 - 30’ /lần x 1 - 2 lần/ngày. * XBBH: vùng cổ gáy thắt lưng: xoa bóp nhẹ nhàng tránh gây sang thương thứ phát. 15- 20'/lần x 1-2 lần/ngày. * Khí công dưỡng sinh: sử dụng các bài luyện thở, luyện hình thể. thời gian tập tối đa: 20-30'/lần, 1-2 lần/ngày. * Chườm ngoài: Dùng muối sống rang nóng chườm lên vùng đau. Dùng Cồn xoa bóp (Ổ đầu sống, Quế, Đại hồi) chỉ xoa lên vùng đau, không được uống. Hoặc lá Ngải cứu sao rượu đắp nóng tại chỗ, dùng rang chườm nóng tại chỗ. II - CAN THẬN ÂM HƯ * Triệu chứng: Lưng, cổ và tứ chi đau mỏi, hạn chế vận động; chân tay tê bì. Đau đầu âm ỉ, ù tai, hoa mắt chóng mặt, ngủ ít. Lưỡi hồng rêu mỏng, mạch huyền tế sác. * Biện chứng: Do tuổi cao, chức năng các tạng trong cơ thể hư suy hoặc do ốm đau lâu ngày hoặc do bẩm tố cơ thể tiên thiên bất túc; hoặc do phòng dục quá độ khiến cho thận tinh hao tổn, thận hư ko nuôi dưỡng đc can âm dẫn tới can huyết hư. Thận hư ko chủ đc cốt tủy, can huyết hư ko nuôi dưỡng đc cân mà gây nên chứng tý. Thận hư không nuôi dưỡng cốt gây ra lưng, cổ và tứ chi đau mỏi. Can huyết hư không nuôi dưỡng được cân mà gây ra hạn chế vận động,chân tay tê bì, rêu lưỡi mỏng. Can âm hư, âm không đủ để tiềm dương làm cho Can dương vượng lên che lấp khiếu trên gây Hoa mắt chóng mặt, mạch huyền. Tinh huyết bất túc, não kém được nuôi dưỡng nên đầu đau âm ỉ. Thận khai khiếu ra tai, thận tinh hao tổn nên Tai ù. Can không tàng huyết nên người bênh ngủ ít. Can thận âm hư sinh nội nhiệt nên Lưỡi hồng, mạch tế sác * Pháp: Bổ can thận, thông kinh lạc. * Phương dược: Lục vị địa hoàng thang gia vị Thục 320g; hoài sơn 160g; sơn thù 160g; đan bì 120g; trạch tả 120g; bạch linh 120g; xuyên khung 40g. Tục đoạn, đỗ trọng, cốt toái, đan sâm, đương quy đều 120g; Tán mịn làm hoàn, uống 12g - 18g/lần x 2 - 3 lần/ngày với nước muối nhạt hoặc nước nguội. Hoặc làm thang ngày 1 thang chia 2 lần. Gia giảm: Nếu thoái hóa khớp từ vùng thắt lưng trở xuống do can thận âm hư kèm theo triệu chứng của phong hàn thấp dùng " Độc hoạt tang ký sinh gia vị": Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần, uống sau ăn 20- 30' * Châm bổ: thận du, đại trường du, tam âm giao, thái khê. Tả các huyệt xung quanh khớp đau. Thời gian 15-30’/lần x 1 - 2 lần/ngày. Nhĩ châm: can, thận, thần môn, giao cảm. Thời gian 15 - 30’ /lần x 1 - 2 lần/ngày. * XBBH: vùng cổ gáy thắt lưng: xoa bóp nhẹ nhàng tránh gây sang thương thứ phát. 15- 20'/lần x 1-2 lần/ngày. * Khí công dưỡng sinh: các bài luyện thở, luyện hình thể. thời gian tập tối đa: 20-30'/lần, 1-2 lần/ngày. III - KHÍ TRỆ HUYẾT Ứ * Triệu chứng: khớp xương đau nhức, ko lan, hạn chế vận động, chân tay tê bì. Sưng nóng đỏ đau 1 số khớp ở tứ chi. Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt. Chất lưỡi hồng, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm sáp. * Biện chứng: Do lao động nặng nhọc, gánh vác lâu ngày; hoặc do tuổi cao, cơ nhục yếu, lại thêm vận độngsai tư thế; hoặc do ngã, va đập ... làm tổn thương kinh mạch. Kinh mạch bị tổn thương làm cho khí huyết ko thông ứ lại ở kinh mạch mà gây nên chứng tý. Kinh mạch bị tổn thương dẫn tới đường đi của khí huyết không thông, khí huyết ứ lại gây khớp xương đau nhức, không lan, hạn chế vận động, sưng nóng một số khớp ở tứ chi. Khí huyết uất trệ bít tắc kinh lạc, doanh âm không được nuôi dưỡng, vệ khí không được ấm áp cho nên xuất hiện chân tay tê bì, rêu lưỡi mỏng, mạch trầm sáp. Kinh mạch bế tắc, huyết xấu ứ kết ở mạch lạc nên đau đầu; Hoa mắt chóng mặt. Huyết ứ trệ làm chất lưỡi hồng, có điểm ứ huyết. * Pháp: hành khí hoạt huyết thông kinh lạc * Phương dược: Tứ vật đào hồng gia giảm Xuyên khung 15g, Tục đoạn 15g, Đương quy 15g, Đỗ trọng 15g, Thục địa 15g, Cẩu tích15g, Bạch thược15g, Cốt toái 15g, Đào nhân 8g, Đan sâm 15g, Hồng hoa 8g Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. Gia giảm: Nếu đau nhiều gia Tang chi 15g, Ngưu tất 15g * Châm bổ: cách du, tam âm giao, thái khê. Tả các huyệt xung quanh khớp đau, huyết hải. Thời gian 15-30’/lần x 1 - 2 lần/ngày. Nhĩ châm: thận, thần môn, giao cảm. Thời gian 15 - 30’ /lần x 1 - 2 lần/ngày. * XBBH: vùng cổ gáy thắt lưng: xoa bóp nhẹ nhàng tránh gây sang thương thứ phát. 15 - 20'/lần x 1-2 lần/ngày. * Khí công dưỡng sinh: sử dụng các bài luyện thở, luyện hình thể. thời gian tập tối đa: 20 - 30'/lần, 1-2 lần/ngày. |
|
|
| 1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous) | |
| « Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic » |


huutuanbmt


7:31 AM Jul 11