Welcome Guest [Log In] [Register]
Thông điệp: Hay post bai va ung ho forum phat trien di cac ban........
MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ.

»»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»»

Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ.

Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^.

hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau.
Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn !

nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp

Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL
forum: http://ykhoadl.tk
Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com

SĐT : - 0979464642
Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!!





Username:   Password:
Add Reply
Tăng Huyết Áp ( Huyễn Vựng )
Topic Started: Jan 5 2017, 10:23 PM (8 Views)
Posted Imagehuutuanbmt
Member Avatar

Tổ chức Tăng huyết áp Thế giới và Uỷ ban Quốc gia Cộng lực Hoa kỳ (1997) đều thống nhất một người lớn bị tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu trên hoặc bằng 140mmHg và hoặc huyết áp tâm trương trên hoặc bằng 90mmHg.
Trong Y học cổ truyền tăng huyết áp thuộc phạm vi của các chứng: Huyễn vựng, đầu thống, thất miên… và do nhiều nguyên nhân gây ra.
Tùy vào từng nguyên nhân mà người thầy thuốc lựa chọn phương pháp điều trị cho thích hợp.

1. CAN DƯƠNG THƯỢNG XUNG​
* Chứng hậu: Cảm giác đau căng đầu. Hoa mắt chóng mặt, ù tai, hay cáu gắt. Miệng khô khát; tâm phiền, mất ngủ, mặt đỏ, mắt đỏ. Đại tiện bí kết, tiểu vàng sẫm. Chất lưỡi đỏ, rêu vàng. mạch huyền sác hữu lực
* Biện chứng: Do bẩm tố cơ thể dương vượng , lại thêm âm dương thất điều. Hoặc do uất ức lâu ngày ảnh hưởngtới chức năng sơ tiết của tạng can, khiến cho can khí uất kết, lâu ngày hóa hỏa. Hoặc do đột nhiên tức giận quá mức làm ảnh hưởng tới chức năng sơ tiết của tạng can, can dương vượng lên che lấp khiếu trên mà gây chứng huyễn vựng. Can kém sơ tiết làm khí cơ uất trệ, khí kém điều đạt sinh ra chứng hay cáu gắt. Can khí uất kết lâu ngày hoá hoả; hoả thiêu đốt trong cơ thể làm tổn hao tân dịch mà miệng khô, khát,chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác hữu lực. Can hoả bốc lên trên nhiễu động tâm gây ra chứng tâm phiền mất ngủ , đồng thời Can khai khiếu ra mắt gây chứng mặt đỏ, mắt đỏ. Tân dịch thiếu cùng với nhiệt nung nấu nên tiểu tiện vàng sẫm. Khí theo hoả bốc lên trên sinh ra đại tiện bí kết.
* Pháp : Bình can tiềm dương
* Phương dược: Thiên ma câu đằng ẩm.
Thiên ma10g, Thạch quyết minh 15g, chi tử 10g, Tang ký sinh 12g, Phục thần10g, Ích mẫu 10g, Hoàng cầm 10g, Đỗ trọng 10g, Hà thủ ô 15g, Ngưu tất 12g .
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần, thạch quyết minh đập vụn sắc trước 30' sau đó cho các vị thuốc còn lại vào sắc cùng.
Phân tích:
Thiên ma, Câu đằng, Thạch quyết minh bình can dương, tức can phong, Sơn chi, Hoàng cầm tiết can hỏa. Tang ký sinh, Đỗ trọng, Ngưu tất bổ thận âm dưỡng can huyết, lại có tác dụng thông lạc. Hà thủ ô, phục thần dưỡng huyết an thần. Ích mẫu hoạt huyết lợi thủy
Gia giảm:
Can hỏa quá vượng: ngực sườn đầy tức, miệng đắng, hoa mắt chóng mặt, gia: Long đởm thảo 12g; Hạ khô thảo 08g; Mẫu lệ 12g; Đại giả thạch 8g; Linh dương giác 8g.
Kiêm đàm trọc: đau đầu như bó, buồn nôn hoặc nôn, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt sác gia Thiên trúc hoàng 8g
Kiêm huyết ứ: chất lưỡi đỏ tía hoặc có điểm ứ huyết, thị lực giảm, mạch huyền hoạt sác gia Xuyên khung 12g; Địa long 10g
* Châm Tả: hành gian, thái xung, phong trì, suất cốc, bách hội, đầu duy.
Châm Bổ: nội quan, thần môn. Thời gian 15 - 30'/lần x 1 - 2 lần/ngày.
Nhĩ châm: rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, can, thận.thời gian 20 - 30' /lần x 1 - 2 lần/ngày.
* Khí công - dưỡng sinh: tập luyện ý, luyện thở, tối đa 30'/lần x 1 - 2 lần/ngày.

2. CAN THẬN ÂM HƯ, CAN DƯƠNG VƯỢNG​
* Chứng hậu: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, ngũ tâm phiền nhiệt. Lưng gối mỏi yếu, chân tay tê bì. Chất lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền vi, bộ xích nhược
* Biện chứng: Do tuổi cao, thận tinh suy giảm hoặc do khi còn trẻ phòng sự quá độ làm ảnh hưởngđến thận tinh. Thận tinh suy giảm khiến can âm ko đc tư dưỡng, âm ko đủ tiềm dương làm cho Can dương vượng lên mà gây bệnh. Can dương vượng lên che lấp khiếu trên mà gây ra các chứng như: đau đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai. Can thận âm hư sinh nội nhiệt, âm hư không chế nổi dương làm Can dương vượng lên sinh chứng: Ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, ít rêu. Thận hư, xương cốt kém được nuôi dưỡng gây ra lưng gối mỏi yếu. Can tàng huyết, can âm hư không đủ tư dưỡng nên âm huyết ở Can bất túc. Huyết không đủ lưu thông trong kinh mạch và nuôi dưỡng tứ chi gây ra Chân tay tê bì. Can dương vượng nên mạch huyền, nhưng do huyết thiếu nên mạch vi. Thận âm hư nên bộ Xích nhược.
* Pháp: Tư âm tiềm dương
* Phương dược : Lục vị quy thược:
Thục 320g; Hoài sơn 160g; Sơn thù 160g; Đan bì 120g; Trạch tả 120g; Phục linh 120g; Đương quy 120g; Bạch thược 120g.
Tán mịn làm hoàn, uống 8g - 12g/lần x 2 - 3 lần/ngày với nước muối nhạt hoặc nước nguội. Hoặc làm thang ngày 1 thang chia 2 lần.
Phân tích:
Thục địa tư thận dưỡng tinh là chủ dược. Sơn thù dưỡng can sáp tinh. Sơn dược bổ tỳ cố tinh. Trạch tả thanh tả thận hỏa giảm bớt tính nê trệ của Thục địa. Đan bì thanh tả can hỏa. Phục linh kiện tỳ trừ thấp. Đương quy, bạch thược dưỡng huyết, tăng tác dụng bổ âm của bài Lục vị
* Châm Tả: hành gian, thái xung, phong trì, suất cốc.
Châm Bổ: nội quan, thần môn, tam âm giao, thái khê. Thời gian 15 - 30'/lần x 1 - 2 lần/ngày.
Nhĩ châm: rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, can, thận.thời gian 20 - 30' /lần x 1 - 2 lần/ngày.
* Khí công - dưỡng sinh: tập luyện ý, luyện thở, tối đa 30'/lần x 1 - 2 lần/ngày.

3. TỲ HƯ ĐÀM TRỆ​
* Chứng hậu: Cảm giác đau nặng đầu như bó. Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, tâm phiền ou bụng ngực đầy tức. Ăn ít ngủ nhiều. Chất lưỡi nhợt bệu, rêu trắng nhớt, mạch hoạt hoặc huyền hoạt. Hoặc rêu lưỡi vàng nhờn, mạch huyền hoạt sác.
* Biện chứng: Do ăn uống ko điều độ, ăn quá nhiều đồ ngọt béo hoặc do uống quá nhiều rượu, hoặc do lao lực quá độ, hoặc do nghĩ ngợi nhiều gây thương tỳ. Tỳ hư ko vận hóa được thủy thấp tích lại thành đàm. Đàm thấp tích lại làm trở ngại trung tiêu lâu ngày hóa hỏa, đàm hỏa đưa lên che lấp khiếu trên, đồng thời đam trọc cản trở lạc mạch khiến cho thanh dương ko thăng, khiếu trên ko đc nuôi dưỡng mà gây bệnh. Đàm hỏa che lấp thanh khiếu mà sinh chứng đau đầu, vì đàm thấp nên đau như bó. Vì đam trọc khiến cho khí thanh dương không lên được đầu để nuôi dưỡng nên có chứng huyễn.Vì đàm thấp vít lấp thanh khiếu nên mới ngủ nhiều. Đàm hỏa nhiễu tâm mà gây chứng Tâm phiền. Ngực bụng đầy tức là do thấp đàm nghẽn trở ở trung tiêu. Người mệt mỏi, ăn ít, chất lưỡi nhợt bệu là do Tỳ khí hư. Rêu lưỡi trắng nhớt là do đàm thấp. Nếu rêu lưỡi vàng nhớt là đàm thấp hóa nhiệt. Mạch hoạt là triệu chứng của đàm. Mạch hoạt sác là do đàm nhiệt. Vì gốc bệnh là Tỳ hư sinh ra thấp đàm. Chứng tiêu đa phần là thực chứng do đàm thấp gây nên, vì vậy pháp điều trị là công bổ kiêm trị: Kiện Tỳ, táo thấp, hóa đàm.
* Pháp: Kiện tỳ táo thấp hóa đàm
* Phương dược: Bán hạ bạch truật thiên ma thang
Bán hạ 10g, Bạch truật 12g, Thiên ma 8g, Quất hồng 8g, Bạch linh 12g, Cam thảo 4g , Gừng tươi 2 lát, Đại táo 2 quả.
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
Phân tích:
Bán hạ, Thiên ma hóa đờm tức phong, trị đau đầu, chóng mặt là chủ dược.Bạch truật, Bạch linh kiện tỳ trừ thấp để tiêu đờm. Quất hồng lý khí hóa đờm. Cam thảo, sinh khương, đại táo điều hòa tỳ vị.
Gia giảm:
Nếu đờm nhiệt nhiều: bụng ngực đầy tức, rêu lưỡi vàng nhờn gia: Bối mẫu 8g, Hạnh nhân 8g, Đởm tinh 6g; Trúc nhự 6g; Thiên trúc hoàng 8g.
Nếu mất ngủ gia Viễn chí 6g.
Tỳ hư nhiều: mệt mỏi, chán ăn, cơ nhục nhẽo, đại tiện phân nát gia Đảng sâm 12g.
Kiêm huyết ứ: đau nặng đầu ở 1 điểm, chất lưỡi tía hoặc có điểm ứ huyết gia: Ngưu tất 12g, Địa long 10g.
* Châm Tả: phong long, bách hội, đầu duy;
Châm bổ: túc tam lý, tam âm giao, giải khê. Thời gian 15 - 30'/lần x 1 - 2 lần/ngày.
Nhĩ châm: rãnh hạ áp, giao cảm, tuyến thượng thận, dưới vỏ não, thần môn, tỳ vị. thời gian 20 - 30' /lần x 1 - 2 lần/ngày.
* Khí công - dưỡng sinh: tập luyện ý, luyện thở, tối đa 30'/lần x 1 - 2 lần/ngày.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic »
Add Reply

tuan.eakaoSuport Online Tuan.EakaoSuport Online