Welcome Guest [Log In] [Register]
Thông điệp: Hay post bai va ung ho forum phat trien di cac ban........
MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ.

»»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»»

Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ.

Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^.

hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau.
Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn !

nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp

Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL
forum: http://ykhoadl.tk
Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com

SĐT : - 0979464642
Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!!





Username:   Password:
Add Reply
Rối Loạn Giấc Ngủ ( Thất Miên )
Topic Started: Jan 5 2017, 10:26 PM (8 Views)
Posted Imagehuutuanbmt
Member Avatar

Rối loạn giấc ngủ là chứng bệnh thường gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới do nhiều nguyên nhân khác nhau, bệnh biểu hiện dưới ba hình thái chủ yếu là mất ngủ, ngủ nhiều và rối loạn nhịp thức ngủ.

Mất ngủ là trạng thái không thoả mãn về số lượng và/hoặc chất lượng của giấc ngủ tồn tại trong một thời gian dài, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng làm việc của người bệnh.

Mất ngủ trong y học cổ truyền gọi là chứng “thất miên”, “bất mị”, “bất đắc miên”… và thường kèm thêm các Triệu chứng: đau đầu, váng đầu, tâm phiền, hay quên… mà nguyên nhân do suy giảm chức năng của các tạng Tâm, Tỳ, Can, Thận… làm cho thần không được yên ổn, do tinh khí của các tạng này suy giảm, mặt khác còn do tà khí bên ngoài nhiễu động.

Sự thay đổi giấc ngủ của con người lấy sự vận hành của doanh khí và vệ khí làm cơ sở, nhất là vệ khí. Đây là hai thứ vật chất cùng nguồn mà khác dòng. Dinh khí là là tinh khí của đồ ăn thức uống, bắt nguồn ở tỳ vị mà ra, thuộc âm, tính nhu nhuận nên đi trong lòng mạch. Vệ khí là thứ khí mạnh trong trong đồ ăn thức uống, thuộc dương, tính cương cường lưu lợi nên đi ở ngoài lòng mạch.

Nghiên cứu quy luật vận hành của vệ khí người ta thấy nó có quan hệ mật thiết với việc ngủ thức đúng giờ của con người. Sách Nội kinh linh khu thiên Vệ khí hành viết: “Dương chủ ngày, âm chủ đêm. Sự vận hành của vệ khí một ngày một đêm là 50 vòng, ban ngày vận hành 25 vòng ở dương, ban đêm vận hành 25 vòng ở âm. Cho nên, hết âm thì dương xuất hiện ở mắt, mắt mở thì khí chạy lên đầu, từ cổ xuống đường kinh Túc thái dương, vì vậy người ta ngủ thức có lúc sớm lúc muộn vậy”. Hai chữ “mở mắt” nghĩa là thức dậy. Sách Linh khu thiên Dinh vệ sinh hội cũng viết: “Vệ khí vận hành 25 lần ở âm, 25 lần ở dương, phân chia đêm ngày, khí dương vận hành thì thức, khí âm vận hành thì ngủ”. Sách Linh khu đại hoặc luận viết: “Người bị bệnh không ngủ được vì vệ khí thường ở dương nên khí dương thịnh, vệ khí không thường ở âm nên âm hư, vì vậy mà không ngủ được”, điều này nói rõ nguyên nhân mất ngủ là do vệ khí không vào âm được.

Trên lâm sàng khi điều trị bênh Mất ngủ hay gặp những thể bệnh sau :

1. MẤT NGỦ THỂ TÂM TỲ LƯỠNG HƯ
Triệu chứng: Mất ngủ, ngủ hay mê, hồi hộp trống ngực, hay quên, chóng mặt. Sắc mặt vàng nhợt, mệt mỏi, chán ăn. Tứ chi nặng, chất lưỡi đạm, mạch nhược
Biện chứng luận trị:
Người bệnh do lo nghĩ quá độ làm ảnh hưởng đến 2 tạng Tâm và Tỳ, khiến Tâm Tỳ lưỡng hư. Tâm chủ huyết, tàng thần, Tỳ là thổ vạn vật chi mẫu sinh hóa chi nguyên, Tỳ hư nên chán ăn, ăn kém, khiến nguồn sinh hóa khí huyết kém, Tâm chủ huyết, nhưng Tỳ lại sinh huyết, Tỳ hư khiến Tâm huyết cũng hư theo nên sinh chứng Tâm quý: Hồi hộp, trống ngực.
- Tâm hư, thần không có chỗ nương náu nên sinh chứng thất miên (mất ngủ), ngủ hay mê, lại sinh chứng hay quên.
- Tỳ hư, khí thanh dương có chức năng nuôi dưỡng để đưa lên trên kém nên sinh chứng huyễn: chóng mặt. Tỳ lại chủ tứ chi nên Tỳ hư khiến tứ chi nặng, người mệt mỏi, không muốn hoạt động. Màu vàng là màu của Tỳ, sắc mặt vàng là biểu hiện của của Tỳ hư.
- Vì Tâm Tỳ lưỡng hư nên chất lưỡng đạm nhạt, mạch lại nhược do khí huyết đều kém.
Pháp điều trị: Dưỡng tâm, kiện tỳ, an thần
Phương dược: QUY TỲ THANG
Đẳng sâm 16g, Bạch truật 16g, Hoàng kỳ 16g,
Phục thần 12g, Long nhãn 12g, Táo nhân 12g,
Viễn chí 6g, Cam thảo 6g, Đại táo 12g,
Sinh khương 3 lát.
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, uống trước ăn 30 phút.
Châm cứu:
- Châm bổ: Nội quan, Thần môn, Thái bạch, Tâm du, Tỳ du, Tam âm giao, Túc tam lý. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
- Nhĩ châm: Tâm, tỳ, thần môn, vùng dưới vỏ. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa 20 phút/lần x 1 – 2 lần/ngày.

2. MẤT NGỦ THỂ THẬN ÂM HƯ
Triệu chứng : Mất ngủ, ngủ hay mê, hay quên, hoa mắt chóng mặt, ù tai. Lưng gối đau mỏi, di tinh, mộng tinh, đại tiện phân táo. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch trầm nhược
Biện chứng luận trị:
Thận âm hư khiến chân âm không thăng lên để giao với Tâm gây chứng Tâm Thận bất giao gây mất ngủ (thất miên), ngủ hay mê. Chân âm không thăng khiến Tâm hỏa quá găng lên một phía, bốc lên trên mà sinh hoa mắt chóng mặt.
- Thận hư trí tuệ tổn thương thì hay quên.
- Thận âm hư không kiềm chế được Thận hỏa, hỏa ở đây là hư hỏa, hư hỏa quấy rối tinh thất nên gây di tinh, mộng tinh.
- Thận khai khiếu ra tai, Thận âm hư nên sinh chứng ù tai.
- Âm hư sinh nội nhiệt nên đại tiện phân táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi thì vàng, đều là Triệu chứng của âm hư.
- Thận hư nên mạch trầm nhược
Pháp điều trị: Tư bổ thận âm, giao thông tâm thận
Phương dược: LỤC VỊ ĐỊA HOÀNG HOÀN” kết hợp với GIAO THÁI HOÀNG
Thục địa 320g, Hoài sơn 160g, Sơn thù 160g, Đan bì 120g, Trạch tả 120g, Phục linh 120g, Hoàng liên 120g, Nhục quế 40g. Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 8 – 12g/lần x 2 – 3 lần/ ngày với nước sôi để nguội. Có thể làm thang với liều lượng thích hợp sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Châm cứu:
- Châm bổ: Thái khê, Thận du, Thần môn, Tam âm giao. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
- Nhĩ châm: Tâm, thận, thần môn, vùng dưới vỏ. Thời gian 20 – 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
Khí công dưỡng sinh: Tập các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa 20 phút/lần x 1 – 2 lần/ngày.

3. MẤT NGỦ THỂ TÂM HUYẾT HƯ
Triệu chứng: Mất ngủ, hồi hộp, trống ngực, ngũ tâm phiền nhiệt. Hoa mắt chóng mặt, hay quên. Miệng khát, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác.
Biện chứng: người già mất ngủ là do tuổi già sức suy, khí huyết hư tổn, cơ nhục khô héo, dưỡng khí không thông, khí của ngũ tạng đảo lộn, âm huyết suy yếu. Tâm tàng thần, tâm huyết hư khiến thần không có chốn nương náu nên gây chứng thất miên và hay quên.Tâm huyết hư khiến tâm hỏa quá thịnhsinh hoa mắt chóng mặt.Tâm huyết hư sinh chứng tâm quý: hồi hộp, trống ngực. Âm hư sinh nội nhiệt , nhiệt làm tân dịch hao tổn nên ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ mà ít rêu, miệng khát, mạch tế sác
Pháp: Dưỡng tâm, an thần.
Phương dược: THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐAN
Nhân sâm10g, Đương quy 15g, Huyền sâm 10g
Thiên môn 15g, Đan sâm 15g, Mạch môn 15g
Bạch linh10g, Bá tử nhân 15g, Ngũ vị tử 12g
Táo nhân 15g, Viễn chí 08g, Sinh địa 10g, Cát cánh 10g
Các vị thuốc tán bột mịn, làm viên hoàn bằng hạt ngô, lấy thần sa làm áo, uống 12 - 16g/lần x 2 lần/ngày, uống lúc đói. Nếu dùng thang sắc thì uống 1 thang/ngày; sau khi sắc được nước thuốc, khi thuốc còn nóng, hòa thần sa 6g vào cho tan rồi uống. Kỵ tỏi, la bạc tử, ngư tinh thảo, rượu cao lương.
Châm bổ: nội quan, thần môn, cách du, tâm du, tam âm giao, trung đô. Thời gian: 20 - 30 phút/lần x 1 lần/ngày. Nhĩ châm: tâm, thần môn, vùng dưới vỏ. Thời gian: 20 - 30 phút/lần x 1 lần/ngày.
Khí công - dưỡng sinh: tập các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa: 20 phút/lần x 1 - 2 lần/ngày.

4. MẤT NGỦ THỂ ĐÀM NHIỆT NỘI NHIỄU
Triệu chứng: người bệnh mất ngủ, tức ngực, đầu có cảm giác nặng, tâm phiền, miệng đắng, hoa mắt, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác.
Pháp điều trị: hóa đàm, thanh nhiệt, an thần
Phương dược: ÔN ĐỞM THANG
Bán hạ chế 12g, Phục linh 16g
Trần bì 12g, Cam thảo 4g
Chỉ thực 12g, Trúc nhự 8g
Đại táo 5 quả.
Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
Trong bài này gồm có Nhị trần thang kết hợp với Chỉ thực để lý khí hóa đàm. Có thể gia thêm Hoàng liên, Chi tử kết hợp với Trúc như trong bài để thanh tâm, giáng hỏa. Nếu đại tiện táo kết sẽ gia thêm Đại hoàng, Trúc diệp để táo nhiệt, thông phủ.
Châm tả: các huyệt Phong long, Túc tam lý, Thái xung, Thiếu hải. Châm bổ các huyệt Túc tam lý, Tỳ du, Nội quan, Thần môn, Tam âm giao.
Khí công - dưỡng sinh: tập các bài luyện ý, luyện thở. Thời gian tập tối đa: 20 phút/lần x 1 - 2 lần/ngày.
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic »
Add Reply

tuan.eakaoSuport Online Tuan.EakaoSuport Online