Welcome Guest [Log In] [Register]
Thông điệp: Hay post bai va ung ho forum phat trien di cac ban........
MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ.

»»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»»

Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ.

Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^.

hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau.
Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn !

nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp

Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL
forum: http://ykhoadl.tk
Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com

SĐT : - 0979464642
Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!!





Username:   Password:
Add Reply
Viêm Loét Dạ Dày Tá Tràng ( Vị Quản Thống )
Topic Started: Jan 5 2017, 10:30 PM (23 Views)
Posted Imagehuutuanbmt
Member Avatar

VỊ QUẢN THỐNG
Posted Image
Theo Y học hiện đại Loét dạ dày tá tràng là sự mất chất của niêm mạc dạ dày tá tràng.

Theo Y học cổ truyền bệnh loét dày hành tá tràng được mô tả trong chứng ‘‘Vị Quản Thống’’. Sách nội kinh có viết: Vị quản thống là chỉ sự đau đớn ở vùng thượng vị, bệnh có liên quan chặt chẽ đến ba tạng tỳ, vị, can. Tạng tỳ chủ về vận hóa thủy cốc là gốc của hậu thiên. Phủ vị có chức năng thu nạp. Tỳ và vị có chức năng tiêu hóa đồ ăn thức uống, biến tinh hoa của đồ ăn thức uống thành khí huyết đi nuôi dưỡng toàn bộ cơ thể. Tỳ và vị có liên quan chặt chẽ với nhau: tỳ chủ vận hóa, vị chủ thu nạp; tỳ lấy thăng làm nhuận vị lấy giáng làm hòa. Nếu vị không thu nạp thì sẽ ảnh hướng đến sự vận hóa của tỳ. Ngược lại, nếu tỳ không vận hóa được thủy cốc, làm thủy cốc bị ứ trệ sẽ ảnh hưởng đến chức năng thu nạp của vị. Nếu vị không giáng được thì bụng sẽ đầy chướng đau, khí nghịch lên gây ợ hơi ợ chua và buồn nôn.. . Tạng can có chức năng sơ tiết giúp cho sự thăng giáng của tỳ vị được điều hòa, tạng can có quan hệ tương khắc với tạng tỳ. Nếu hai tạng tương khắc được giữ ở thế quân bình thì sự tiêu hóa thức ăn diễn thuận lợi. Nếu tạng can khắc tạng tỳ quá sẽ gây bệnh cho tạng tỳ, can khí uất kết làm tỳ không thăng vị không giáng làm sự tiêu hóa bị ảnh hưởng. Đây được gọi là chứng can khí phạm vị hay còn gọi là can vị bất hòa.

Căn cứ vào các chứng trạng biểu hiện, y học cổ truyền chia ra thành hai thể loại chính để biện chứng và điều trị…
– Thể can khí phạm vị chia làm 3 thể nhỏ : hỏa uất, khí trệ, huyết ứ
– Thể tỳ vị hư hàn

A - CAN KHÍ PHẠM VỊ​
1. Viêm loét dạ dày tá tràng thể Hỏa uất
- Triệu chứng: Thượng vị đau nhiều, có cảm giác nóng rát, cự án, miệng khô đắng, ợ chua, tiểu tiện đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền sác.
- Biện chứng: Do bệnh nhân tình chí thất tiết hay cáu giận làm tổn thương can, can uất hóa hỏa phạm vị, vị khí bất hoà, khí lưu hành bị uất trệ mà gây bệnh : miệng khô đắng, mạch huyền sác. Hoặc do ăn uống ko điều độ, no đói thất thường, ăn nhiều các thức béo, ngọt sinh thấp, thấp lâu ngày hóa hỏa mà gây bệnh. Khí trệ lâu ngày hoá hoả khiến vùng thượng vị đau nhiều, có cảm giác nóng rát, cự án. Nhiệt trưng đốt làm hao tổn tân dịch làm bn tiểu tiện đỏ, đại tiện táo, chất lưỡi đỏ, rêu vàng. Khí nếu ko trệ lại mà dâng lên sẽ gây ợ chua.
- Pháp : sơ can tiết nhiệt (thanh nhiệt lợi thấp, hoà vị khoan trung)
- Phương dược :
Bài 1. Hoá can tiễn hợp Tả kim hoàn gia giảm
( Thanh bì 8g, Hoàng liên 8g, Bạch thược 12g, Trần bì 6g, Chi tử 8g, Đan bì 8g, Ngô thù 4g, Trạch tả 8g, Bối mẫu 8g )
Thanh bì sơ can lý khí, trần bì lý khí hoà vị, thược dược dưỡng huyết nhu can hoãn cấp chỉ thống, đơn bì sơn chi thanh can tả nhiệt, thổ bối mẫu thanh nhiệt tán kết, trạch tả thẩm thấp tả nhiệt. Các vị trên để phát huy hiệu lực sơ can lý khí, tả nhiệt hoà vị. Hoàng liên để thanh tả hoả ở can vị; Ngô thù vừa sơ can giải uất, giáng nghịch vừa hạn chế bớt tính đắng hàn của hoàng liên.
Bài 2. Hoàng cầm 16, Hoàng liên 8, Chi tử 12, Ngô thù 2, Mai mực 20, Mạch nha 20, Cam thảo 6, Đại táo 12.
Bài 3. Hương cúc bồ đề nghệ gia giảm
( Hương phụ 8, Cúc tần 12, Mã đề 12, Xương bồ 8, Nghệ vàng 6, Bối mẫu 16, Nhân trần 20, Chi tử 12, Bồ công anh 20).
- Châm: Thái xung, can du, tỳ du, vị du, trung quản, thiên khu, túc tam lý, tam âm giao, lương khâu, hợp cốc, nội đình, nội quan

2. Viêm loét dạ dày tá tràng thể Khí trệ.
- Triệu chứng: đau thượng vị từng cơn, đau lan ra sau lưng và hai bên mạng sườn, ấn đau (cự án), bụng đầy chướng, ợ hơi, ợ chua, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc hơi vàng, mạch huyền.
- Biện chứng: Can chủ sơ tiết, khi tình chí ko được thư thái làm Can khí uất kết phạm Vị và gây đau. Hông sườn là phân giới của Can nên khi Can khí uất kết gây đau vùng mạng sườn. Bệnh về khí hay di chuyển nên đau thường đau lan ra sau lưng. Khí cơ bất lợi trở trệ ở trung tiêu ko thông giáng được mà gây bụng đầy chướng, ợ hơi.
- Pháp: sơ can lý khí (sơ can hoà vị).
- Phương dược :
Bài 1: Sài hồ sơ can thang gia giảm
Sài hồ 12,g Chỉ xác 8g, Hương phụ 8g: Sơ can lý khí hoà vị chỉ thống.
Bạch thược 12g: dưỡng huyết nhu can.
Xuyên khung 8g: hoạt huyết hoá ứ.
Cam thảo 6g: điều hoà bài thuốc, hoà hoãn giảm đau.
Thanh bì 8g : hoà vị giáng nghịch.​
Nếu đau nhiều: Khổ luyện tử 8g, Diên hồ sách 8g. Nếu ợ chua nhiều:Ô tặc cốt 20g, Mẫu lệ 12g.
Nếu đau bụng dữ dộidùng
Bài 2. Trầm hương giải khí tán (trầm hương 6, sa nhân 8, trích thảo 6, Hương phụ 10, Diên hồ sách 8, Khổ luyện tử 8).
Bài 3: Bột là khôi: Lá khôi 10, chút chit 10, Bồ công anh 12, Nhân trần 12, Khổ sâm 12.
- Châm tả: thái xung, can du, tỳ du, vị du, trung quản, thiên khu, túc tam lý, tam âm giao, lương khâu

3. Viêm loét dạ dày tá tràng thể Huyết ứ
- Triệu chứng: đau ở 1 vị trí, cự án, chia 2 loại
Thực chứng: nôn ra máu, ỉa phân đen, mội đỏ, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, m.huyền sác hữu lực.
Hư chứng: sắc mặt xanh nhợt, người mệt mỏi, tay chân lạnh, môi nhạt, chất lưỡi đỏ bệu, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhuận, mạch hư đại hoặc tế sáp.
- Biện chứng: Đau lâu ngày không khỏi dẫn đến khí trệ huyết ứ, gốc bệnh càng sâu. Huyết ứ là loại hữu hình nên đau cố định một chỗ. Đau lâu tổn thương đến mạch lạc nên thổ huyết, ỉa phân đen. Lưỡi đỏ có điểm ứ huyết, mạch tế sáp cũng do huyết ứ không lưu hành được gây ra.
- Pháp: Thực chứng: Lương huyết chỉ huyết
Hư chứng: Bổ huyết chỉ huyết​
- Phương:
Thực chứng:
Bài 1. Thất tiêu tán : Bài thuốc có tác dụng hoạt huyết khứ ứ, tán kết chỉ thống.
Bồ hoàng 12g → hoạt huyết chỉ huyết,
Ngũ linh chi 12g→ hoạt huyết giảm đau​
Tán bột uống 12g/ngày chia 2 lần.
Bài 2. Sinh địa 40, Hoàng cầm 16, Trắc bá diệp 16, A giao 12, Cam thảo 06, Bồ hoàng 12, Chi tử 08.
- Châm Tả: Can du, thái xung, huyết hải, tỳ du, hợp cốc
Hư chứng:
Bài 1. Tứ quân tử thang gia giảm
( Đảng sâm 12g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Cam thảo 6g, Hoàng kỳ 12g, A giao 8g, Tây thảo 8g )
Tứ quân tử thang là phương thuốc có tác dụng bổ khí kiện tỳ, dưỡng vị được gia thêm Hoàng kỳ làm tăng tác dụng kiện tỳ sinh huyết, chữa chứng tỳ hư, người mệt, thiếu máu. A giao, tây thảo để chỉ huyết.
Nếu chảy máu nhiều gia tam thất 8g.
Nếu thiếu máu nhiều gia Nhân sâm 4g, Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g.
Bài 2. Điều doanh liễm can ẩm gia giảm
Đương quy 12g , Bạch thược 12g, Kỷ tử 12g: bổ huyết.
Phục linh 12g, Đại táo 12g: kiện tỳ sinh huyết.
Xuyên khung 10g, Mộc hương 06g: hoạt huyết hành khí giảm đau.
A giao 08g: bổ huyết chỉ huyết.
Táo nhân 08g có tác dụng liễm hãn trị chứng hư nhược ra nhiều mồ hôi
Trần bì 06g lý khí điều trung
Thêm Táo nhân 08g, Gừng 02g làm thang sắc uống
- Châm bổ hoặc cứu: can du, tỳ du, cách du, tâm du, Cao hoang

B - TỲ VỊ HƯ HÀN​
- Triệu chứng: Đau thượng vị liên miên, nôn nhiều, nôn ra nước trong, đầy bụng, người mệt, thích xoa bóp, chườm nóng, sợ lạnh, tay chân lạnh, phân nát, có lúc táo, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch hư tế.
- Biện chứng : Do Tỳ Vị hư hàn, dương khí ko vận chuyển được, lại được ăn uống đình tụ nên đau bụng, đầy bụng, nôn ra nước trong. Tỳ vị dương hư, dương hư sinh ngoại hàn nên sợ lạnh, tay chân lạnh, phân nát. Người mệt mỏi, lưỡi nhạt, mạch hư tế là biểu hiện của hư hàn.
- Pháp : ôn bổ tỳ vị (ôn trung kiện tỳ).
- Phương dược :
Bài 1. Hoàng kỳ kiến trung thang gia giảm :
Quế chi 12g, Cao lương khương 6g, Can khương 6g : ôn trung trừ hàn, giảm đau, chỉ nôn.
Cam thảo 06g, Đại táo 12g, Hoàng kỳ 16g : kiện tỳ ích khí, hòa hoãn giảm đau.
Hương phụ 8g lý khí giảm đau, ôn ấm trung tiêu.
Bạch thược 8g giảm đau, điều hòa dinh vệ, đảm bảo sự cân bằng hàn nhiệt của bài thuốc.
Nếu đầy bụng, ợ hơi (khí trệ) : Chỉ xác 06g, Mộc hương 06g.
Nôn ra nước trong : bỏ Quế chi, gia Bán hạ 8g, Phục linh 8g để hoá đờm giáng khí.
Bài 2. Bố chính sâm 12, Lá khôi 20, Nam mộc hương 20, Gừng 04, Trần bì 06,Bán hạ chế 06, Sa nhân 10.
Bài 3. Hương sa lục quân tử thang hợp Lý trung thang gia giảm: Đảng sâm 9, Bạch truật 9, Bán hạ 9, phục linh 12, Trần bì 6, Can khương 4, Ngô thù 4, Mộc hương 6, Cam thảo 6, Sa nhân 6.
- Ôn Châm hoặc cứu : trung quản, thiên khu, tỳ du, vị du, túc tam lý, quan nguyên, khí hải
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic »
Add Reply

tuan.eakaoSuport Online Tuan.EakaoSuport Online