Welcome Guest [Log In] [Register]
Thông điệp: Hay post bai va ung ho forum phat trien di cac ban........
MỘT CÁI QUƠ TAY CŨNG THUỘC VỀ QUÁ KHỨ. HẪY BẮT ĐẦU NGAY HÔM NAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ CHÚNG TA CÙNG TẠO NHỮNG QUÁ KHỨ , TƯƠNG LAI THẬT ĐẸP VỚI NHAU NHÉ.

»»--(¯`° DIỄN ĐÀN Y KHOA ĐĂK LĂK°´¯)--»»

Trước tiên BQT xin gửi lời chào đến tấc cả các bạn.Cảm ơn các bạn đã dành chút thời gian để tham gia, học hỏi, trao đổi kiến thức và xin chúc các bạn có một ngày may mắn, và nhiều vui vẻ.

Diễn đàn y khoa ra đời vì mục đích giao lưu, kết bạn, học hỏi, quan tâm, chia sẽ và giúp đỡ bằng tận đáy lòng mình, mà nhất là luôn duy trì trên tinh thần học hỏi để tình cảm ấy dù ngày tháng có trôi qua. Tuổi già răng rụng tóc bạc, vẩn luôn nhớ đến nhau .^_^.

hãy giúp chúng tôi xây dựng diễn đàn y khoa phát triển để làm cầu nối với nhau.
Sử dụng firefox để đăng nhập dễ dàng hơn !

nếu có thắc mắc xin liên hệ trực tiếp

Facbook: https://www.facebook.com/DienDanYKhoaDL
forum: http://ykhoadl.tk
Email: nguyenhuutuanbmt@gmail.com

SĐT : - 0979464642
Thay mặt diễn đàn xin chân thành cảm ơn!!!





Username:   Password:
Add Reply
VIÊM ĐẠI TRÀNG ( TIẾT TẢ )
Topic Started: Jan 5 2017, 10:33 PM (23 Views)
Posted Imagehuutuanbmt
Member Avatar

VIÊM ĐẠI TRÀNG ( TIẾT TẢ )
[​Posted Image
Đại tràng hay còn gọi là ruột già, là phần cuối của đường ống tiêu hóa trong cơ thể. Đại tràng là một ống dài khoảng 1,2m, nhận thức ăn đã được tiêu hóa và hấp thu từ ruột non

Theo Y học hiện đại bệnh viêm đại tràng là một bệnh phổ biến thường gặp. Bệnh được khởi phát từ sau một đợt viêm đường tiêu hóa cấp tính do nhiễm khuẩn. Các vi khuẩn hay các ký sinh vật qua ăn uống nhưng không được điều trị triệt để, dẫn tới hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc. Sau nhiều lần tái phát, bệnh biến chứng trở thành viêm đại tràng mạn tính.
upload_2016-3-12_20-29-24.png ​
Theo Y học cổ truyền bệnh viêm đại tràng thuộc phạm vi chứng bệnh như phúc thống, lỵ tật, tiết tả, tang độc, tràng phong. Bệnh có những nguyên nhân cơ bản sau đây:
1. Do Ngoại tà lục dâm : Mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, chủ yếu là nhiệt, phong, thử và thấp, trong đó thấp là hay phổ biến nhất.
2. Do Thất tình nội thương: Chủ yếu là do yếu tố tinh thần, trạng thái lo lắng, phiền muộn hay khủng nộ kéo dài gây nên sinh bệnh.
3. Do Ẩm thực bất điều : Do ăn uống không điều độ, vệ sinh kém, lạm dụng đồ ăn chế biến sẵn, khó tiêu, đồ sống lạnh, sử dụng nhiều chất kích thích như rượu, bia, trà…
4. Do Tỳ vị tố hư: Thể chất bản thân vốn dĩ suy nhược hoặc bị bệnh tật lâu ngày.

Những yếu tố nguyên nhân trên ảnh hưởng trưc tiếp hoặc gián tiếp tới công năng của tỳ vị và đại tràng khiến cho quá trình tiêu hóa, hấp thụ và bài tiết các chất cặn bã bị rối loạn. Từ đó phát sinh tình trạng đau bụng (phúc thống), tiêu chảy (tiết tả) hoặc đi lỵ (kiết lỵ), dẫn đến đầy bụng, khó tiêu, buồn nôn, chán ăn. Với những kinh nghiệm được tích lũy từ hàng ngàn năm, cùng các loại thuốc thảo dược quý, Y học cổ truyền có những bài thuốc cổ phương đặc biệt hiệu quả trong việc điều trị tận gốc viêm đại tràng mạn tính. Trên lâm sàng hay gặp những thể bệnh sau :
- Thể Thấp nhiệt
- Thể Can tỳ bất hòa
- Thể tỳ vị hư hàn
- Thể Tỳ thận dương hư​

A - Thể Thấp nhiệt​
- Triệu chứng: Thường gắp lúc bệnh mới bắt đầu hoặc lúc tái phát: Sốt, đau bụng , tiêu chảy hoặc mót rặn; phân có máu mũi, rêu dày nhớt, mạch hoạt sác.
- Biện chứng: do ăn uống nhiều chất béo mỡ, chất sống lạnh hoặc ăn nhiều đồ cay nóng, uống nhiều rượu gây thấp nhiệt nội sinh ứ trệ ở đại tràng dẫn đến viêm đại tràng mạn tính.
- Pháp: Thanh nhiệt lợi thấp, hóa trọc chỉ tả.
- Phương dược :
Bài 1. Cát căn cầm liên thang gia giảm:
Cát căn 12g: giải cơ, thanh nhiệt sinh tân.
Hoàng cầm 12g, hoàng liên 8g, ngân hoa 16g: thanh nhiệt táo thấp, giải độc.
Hoắc hương 6g: phương hương hóa thấp, lý khí hòa trung, kiêm giải biểu.
Nhân trần 20g, Mộc thông 12g: thanh nhiệt lợi thấp.
Cam thảo 6g: điều hòa các vị thuốc, hòa hoãn trung tiêu.
Bài 2. Cát căn 16-20g, Kim ngân hoa 12g, Bồ công anh 16g, Rau má 12g, Quả dành dành (sao cháy) 8g, sắc uống trong ngày.
Bài 3. Rau sam (sao) 40g, Cỏ mực (sao đen) 40g, Đậu đỏ (sao chín) 40g, Hoa hòe (sao đen) 30g, nấu với 600ml nước, sắc còn 250ml, chia làm 2 lần uống trước bửa ăn.
- Châm Tả: Thiên khu, Túc tam lý, Tam âm giao, Phong long Nội đình.

B - Thể Can tỳ bất hòa​
- Triệu chứng : Tiêu chảy thường xảy ra khi bị kích động tinh thần: đau bụng lan ra mạn sườn, đầy bụng chướng hơi, đại tiện phân lúc táo lúc nát, phân có nhầy. Hay cáu gắt, ít ngủ, khi cáu gắt thì đau bụng, đi ngoài tăng lên. Chất lưỡi đỏ hồng, rêu trắng hoặc vàng, mạch huyền.
- Biện chứng: do bệnh nhân hay suy nghĩ căng thẳng hoặc tức giận đột ngột làm tổn thương can, can mất chức năng sơ tiết gây khí trệ ko thông, hoành nghịch phạm tỳ làm tỳ thổ sinh rối loạn, hư yếu, công năng vận hóa suy giảm mà gây bệnh.
- Pháp: thư can kiện tỳ.
- Phương dược :
Bài 1. Thống tả yếu phương gia giảm.
Phòng phong 12g tán can thư tỳ.
Bạch thược 12g sơ can giải uất.
Bạch truật 16g kiện tỳ táo thấp.
Trần bì 8g lý khí tỉnh tỳ.
Bài 2. Tứ quân gia Hoài sơn 12g, Ý dĩ 12g, Trần bì 8g, Sa nhân 8g.
Bài 3. Gạo tẻ 60g, Bạch biển đậu 60g, Củ sen 30-50g. Gạo tẻ và đậu ván đãi sạch, đem ninh với củ sen thành cháo, dùng ăn vào lúc đói bụng.
- Châm tả: hành gian, thái xung, chương môn, kỳ môn, can du, tỳ du, túc tam lý.

C - Thể Tỳ vị hư hàn.​
- Triệu chứng: Thường đau bụng, xoa ấn thì dễ chịu (thiện án). Người mệt mỏi, chán ăn. Tiêu chảy dễ tái phát, phân sống. Lưỡi bệu, có hằn răng, rêu lưỡi dày, mạch
nhu hoãn.
- Biện chứng: ăn uống ko điều độ kết hợp lao động mệt nhọc quá mức; hoặc uống quá nhiều thuốc đắng hàn, ăn nhiều dầu mỡ, đồ ăn sống lạnh khiến thức ăn đình trệ lại gây tổn thương Vị, tổn thương Tỳ khí, công năng thăng giáng của tỳ vị ko bình thường, khí cơ ko thông làm cho bụng chướng đầy, đại tiện rối loạn. Hoặc do cảm thụ hàn thấp , từ biểu vào lý, xâm nhập vào tỳ vị, thấp tà làm tổn thương tỳ vị mà sinh bệnh.
- Pháp: Ôn trung kiện tỳ chỉ tả.
- Phương dược :
Bài 1. Sâm linh bạch truật tán gia giảm.
Bài tứ quân bổ khí kiện tỳ.
Ý dĩ 12g, Biển đậu 12g, Liên nhục 16g: bổ trung làm tăng tác dụng kiện tỳ của Tứ quân.
Trần bì 8g lý khí tỉnh tỳ, hành khí tiêu tích.
Cát cánh 12g đưa thuốc lên trên làm tăng tác dụng của bài thuốc.
Bài 2. Tứ quân gia Hoài sơn 16g, Ý dĩ 12g, Trần bì 8g, Sa nhân 12g.
Bài 3. Linh quế truật cam thảo (Phục linh 12g, Quế chi 9g, Cam thảo nướng 6g, Bạch truật 6g).
- Châm bổ hoặc cứu: Tỳ du, Vị du, Quan nguyên, Khí hải, Túc tam lý.

D - Thể Tỳ thận dương hư.​
- Triệu chứng: Tiêu chảy kéo dài lâu ngày, thường vào lúc sáng sớm, đau quặn vùng hạ vị, sôi bụng rồi đại tiện lỏng, sau đại tiện thì đau giảm (ngũ canh tả). Sợ lạnh, lưng gối mỏi, tai ù. Lưỡi nhạt bệu, rêu trắng, mạch trầm tế nhược.
- Biện chứng: Do ẩm thực thất tiết tổn hại đến tỳ thận, làm cho tỳ thận khí hư dẫn đến khí bất hóa thủy, thủy thấp nội đình, bệnh lâu ngày sẽ làm cho tỳ thận dương hư. Hoặc do cảm thụ hàn thấp , từ biểu vào lý, xâm nhập vào tỳ , thấp tà làm tổn thương tỳ ; Tỳ dương hư suy ko hóa sinh được chất tinh vi để nuôi dưỡng đầy đủ cho thận dương làm cho tỳ hư liên cập đến thận sinh chứng tỳ thận dương hư . Dương hư lạnh ở trong, kinh mạch ngưng trệ nên đau quặn vùng hạ vị, sợ lạnh. Tỳ thận dương hư nên ngũ canh tiết tả, lưng gối mỏi, tai ù. Dương hư hàn thủy ứ đọng bên trong nên lưỡi nhạt bệu, rêu trắng, mạch trầm tế nhược.
- Pháp: Ôn bổ tỳ thận dương, sáp trường chỉ tả.
- Phương dược :
Bài 1. Tứ thần hoàn:
Phá cố chỉ 16g bổ mệnh môn hỏa.
Ngô thù du 8g ôn trung trừ hàn.
Nhục đậu khấu 8g hành khí tiêu thực sáp tràng.
Ngũ vị tử 6g liễm âm ích khí, cố sáp chỉ tả.
Bài 2. Phụ tử lý trung thang hợp Tứ thần thang gia giảm.
Bài 3. Khiếm thực 30g, Hoài sơn 30g, Hạt sen 30g, Sa nhân 12g, Can khương 4g. Nấu với 600ml,sắc còn 200ml, chia 2 lần uống trước bửa ăn.
- Châm bổ hoặc cứu: Quan nguyên, Thận du, Tỳ du, Trung quản, Túc tam lý
Offline Profile Quote Post Goto Top
 
1 user reading this topic (1 Guest and 0 Anonymous)
« Previous Topic · Y Học Cổ Truyền & Vật Lý Trị Liệu · Next Topic »
Add Reply

tuan.eakaoSuport Online Tuan.EakaoSuport Online